Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6696:2009

Tiêu chuẩn TCVN 6696:2009 đưa ra các yêu cầu chung về thiết kế, xây dựng, vận hành và đóng bãi chôn lấp hợp vệ sinh nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Cùng ACC Vũng Tàu tìm hiểu chi tiết về tiêu chuẩn để áp dụng đúng quy định pháp luật và đảm bảo an toàn môi trường.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6696:2009
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6696:2009

1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6696:2009

Tiêu chuẩn TCVN 6696:2009 do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng công bố, quy định các yêu cầu chung về bảo vệ môi trường đối với bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, bao gồm cả bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt thông thường và một số loại chất thải công nghiệp thông thường.

Tiêu chuẩn này tập trung vào việc ngăn ngừa ô nhiễm nước ngầm, khí thải và mùi hôi, đồng thời đảm bảo an toàn cho người lao động và cộng đồng xung quanh.

Mặc dù đã có các quy chuẩn mới hơn như QCVN 25:2021/BTNMT về nước thải bãi chôn lấp và QCVN 61:2021/BTNMT về khí thải, TCVN 6696:2009 vẫn là tài liệu nền tảng được viện dẫn trong hồ sơ thiết kế, báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cấp phép vận hành bãi chôn lấp theo Luật Bảo vệ môi trường 2020. Tiêu chuẩn này giúp các địa phương và doanh nghiệp xây dựng bãi chôn lấp đạt tiêu chí “hợp vệ sinh”, thay thế dần các bãi chôn lấp lộ thiên không kiểm soát gây ô nhiễm nghiêm trọng trong nhiều thập kỷ qua.

2. Phạm vi áp dụng và phân loại bãi chôn lấp theo TCVN 6696:2009

Tiêu chuẩn TCVN 6696:2009 áp dụng cho tất cả các bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh mới xây dựng hoặc cải tạo, không áp dụng cho bãi chôn lấp chất thải nguy hại (được quy định riêng tại TCVN 6705:2009 và các quy chuẩn liên quan).

Tiêu chuẩn phân loại bãi chôn lấp theo mức độ kiểm soát ô nhiễm và quy mô, bao gồm bãi chôn lấp có hệ thống thu gom nước rỉ rác, xử lý khí landfill và lớp phủ đất hàng ngày.

Các yêu cầu chung về vị trí quy định bãi chôn lấp phải cách xa khu dân cư ít nhất 500-1000 m tùy cấp độ, không nằm trong vùng bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, khu vực ngập lụt hoặc gần sông hồ mà không có biện pháp ngăn cách. Việc lựa chọn vị trí phải dựa trên báo cáo ĐTM được phê duyệt theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường. Phân loại này giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chặt chẽ hơn, đảm bảo bãi chôn lấp không trở thành nguồn ô nhiễm thứ cấp cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4245:1996 là gì? những điều cần biết

3. Yêu cầu thiết kế kỹ thuật chính theo TCVN 6696:2009 để bảo vệ môi trường

Thiết kế bãi chôn lấp theo TCVN 6696:2009 phải bao gồm hệ thống ngăn cách đáy bãi bằng màng chống thấm HDPE hoặc vật liệu tương đương kết hợp lớp đất sét tự nhiên dày ít nhất 0,5-1 m để ngăn nước rỉ rác thấm xuống tầng nước ngầm.

Hệ thống thu gom nước rỉ rác phải được lắp đặt toàn bộ đáy và thành bãi, dẫn về hồ chứa để xử lý trước khi xả thải đạt QCVN 25:2021/BTNMT.

Lớp phủ hàng ngày bằng đất hoặc vật liệu thay thế ít nhất 15-30 cm nhằm giảm mùi, ngăn côn trùng và chim, đồng thời lớp phủ cuối cùng sau khi đóng bãi phải dày tối thiểu 60 cm đất màu và trồng cỏ để phục hồi cảnh quan. Hệ thống thu gom và xử lý khí landfill (chủ yếu là metan và CO2) là bắt buộc đối với bãi có dung tích lớn, giúp giảm nguy cơ cháy nổ và phát thải khí nhà kính. Toàn bộ thiết kế phải được thẩm định bởi cơ quan chuyên môn theo Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) và các quy định về môi trường hiện hành.

Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011

4. Quy trình vận hành, giám sát và đóng bãi chôn lấp theo TCVN 6696:2009

Vận hành bãi chôn lấp theo TCVN 6696:2009 đòi hỏi thực hiện nghiêm ngặt các bước để kiểm soát ô nhiễm liên tục.

Bước 1: Tiếp nhận và phân loại chất thải. Chỉ tiếp nhận chất thải rắn thông thường không thuộc danh mục chất thải nguy hại, kiểm tra nguồn gốc, cân đo khối lượng và ghi chép đầy đủ theo quy định quản lý chất thải rắn thông thường.

Bước 2: Phân bố và đầm nén. Chất thải được trải thành từng lớp dày 40-60 cm, đầm nén chặt bằng máy lu để tăng mật độ và giảm thể tích, sau đó phủ lớp đất hàng ngày ngay trong ngày để hạn chế mùi và côn trùng.

Bước 3: Thu gom và xử lý nước rỉ rác, khí thải. Nước rỉ rác được dẫn về hồ chứa, bơm tuần hoàn hoặc xử lý bằng phương pháp sinh học – hóa học đạt chuẩn xả thải. Khí landfill được thu gom bằng hệ thống giếng khí và dẫn đến đốt hoặc phát điện nếu khả thi.

Bước 4: Giám sát môi trường định kỳ. Thực hiện quan trắc nước ngầm, nước rỉ rác, khí thải, mùi và tiếng ồn theo tần suất quy định, báo cáo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Bước 5: Đóng bãi và phục hồi. Khi đạt dung tích thiết kế, tiến hành phủ lớp cuối, trồng cây xanh và giám sát sau đóng bãi ít nhất 30 năm để đảm bảo không phát sinh ô nhiễm mới.

5. Câu hỏi thường gặp về TCVN 6696:2009

TCVN 6696:2009 có còn bắt buộc áp dụng cho bãi chôn lấp mới không?

TCVN 6696:2009 vẫn là tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng được tham chiếu trong hồ sơ thiết kế và báo cáo ĐTM cho bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Mặc dù có các quy chuẩn mới về nước thải và khí thải (QCVN 25:2021/BTNMT, QCVN 61:2021/BTNMT), nhưng các yêu cầu về lớp chống thấm, thu gom nước rỉ rác, lớp phủ và giám sát vẫn dựa trên tiêu chuẩn này theo Luật Bảo vệ môi trường 2020.  

Bãi chôn lấp cũ không đáp ứng TCVN 6696:2009 phải xử lý thế nào?

Các bãi chôn lấp cũ đang hoạt động hoặc đã đóng cần lập kế hoạch cải tạo, bổ sung lớp chống thấm, hệ thống thu gom nước rỉ rác và khí thải theo mức độ khả thi. Chủ đầu tư phải thực hiện đánh giá hiện trạng, đề xuất phương án cải tạo trong báo cáo ĐTM bổ sung hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Ai chịu trách nhiệm giám sát môi trường định kỳ tại bãi chôn lấp?

Chủ đầu tư bãi chôn lấp (thường là đơn vị môi trường đô thị hoặc doanh nghiệp được giao) chịu trách nhiệm thực hiện quan trắc định kỳ nước ngầm, nước rỉ rác, khí thải và báo cáo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020.  

Lớp chống thấm đáy bãi có thể thay thế bằng vật liệu gì ngoài HDPE?

Theo TCVN 6696:2009, lớp chống thấm chính thường là màng HDPE dày tối thiểu 1,5-2,0 mm kết hợp lớp đất sét nén chặt hoặc bentonite. Trong một số trường hợp có thể dùng màng composite hoặc vật liệu địa kỹ thuật tương đương nếu chứng minh được hệ số thấm ≤ 10⁻⁹ m/s và được thẩm định kỹ thuật.

Liên hệ ACC Vũng Tàu để được tư vấn chuyên sâu về áp dụng TCVN 6696:2009, hỗ trợ lập hồ sơ thiết kế bãi chôn lấp, cải tạo bãi cũ, thực hiện ĐTM và các thủ tục pháp lý về môi trường.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *