Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm

Hợp đồng cung cấp thực phẩm là văn bản pháp lý quan trọng, giúp các bên thống nhất về việc cung cấp hàng hóa thực phẩm, đảm bảo tuân thủ quy định an toàn thực phẩm và tránh tranh chấp trong giao dịch. Việc sử dụng hợp đồng đúng chuẩn không chỉ bảo vệ quyền lợi mà còn hỗ trợ quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả. Để nhận mẫu hợp đồng hoặc tư vấn pháp lý chi tiết, bạn có thể liên hệ với ACC Vũng Tàu để được hỗ trợ nhanh chóng và chuyên sâu.

Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm
Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm

1. Hợp đồng cung cấp thực phẩm là gì? Vai trò của hợp đồng cung cấp thực phẩm

Hợp đồng cung cấp thực phẩm là một loại hợp đồng dân sự hoặc hợp đồng thương mại, trong đó một bên (Bên cung cấp) cam kết cung cấp các loại thực phẩm cụ thể cho bên kia (Bên nhận cung cấp) theo số lượng, chất lượng, giá cả đã thỏa thuận.

  • Xác lập rõ ràng quyền và nghĩa vụ các bên: Hợp đồng là căn cứ pháp lý duy nhất để xác định trách nhiệm của bên cung cấp trong việc giao hàng đúng chuẩn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, và trách nhiệm của bên nhận cung cấp trong việc thanh toán đúng hạn. Điều 385 của Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa về hợp đồng, trong đó nêu rõ hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
  • Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm: Đây là vai trò quan trọng nhất của hợp đồng cung cấp thực phẩm. Hợp đồng sẽ ràng buộc bên cung cấp phải tuân thủ các tiêu chuẩn về chất lượng, nguồn gốc, hạn sử dụng và các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm theo Luật An toàn thực phẩm 2010. Việc này giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và uy tín của doanh nghiệp nhận cung cấp.
  • Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp: Bằng cách liệt kê chi tiết các điều khoản về sản phẩm, giá cả, điều kiện giao nhận, thanh toán, hợp đồng giúp giảm thiểu tối đa các tranh chấp có thể phát sinh. Khi có tranh chấp, các điều khoản trong hợp đồng sẽ là cơ sở pháp lý để hai bên đối chiếu và giải quyết.
  • Cơ sở cho quản lý nội bộ và tuân thủ pháp luật: Đối với các doanh nghiệp, hợp đồng cung cấp thực phẩm là tài liệu quan trọng phục vụ cho công tác kế toán, quản lý kho, quản lý tài chính và các hoạt động kiểm toán, thanh tra của cơ quan nhà nước, đảm bảo tuân thủ các quy định về thuế, kinh doanh.

2. Hợp đồng cung cấp thực phẩm cần có những điều khoản bắt buộc nào?

Để một hợp đồng cung cấp thực phẩm có giá trị pháp lý đầy đủ và đảm bảo quyền lợi các bên, nó cần phải bao gồm những điều khoản cốt lõi sau. Việc thiếu sót bất kỳ điều khoản nào có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý và tranh chấp không đáng có.

  • Thông tin các bên: Điều khoản này phải nêu rõ và đầy đủ thông tin pháp lý của cả bên cung cấp (Bên A) và bên nhận cung cấp (Bên B), bao gồm tên doanh nghiệp/cá nhân, mã số thuế (nếu có), địa chỉ, số điện thoại, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chức vụ.
  • Đối tượng hợp đồng (Thực phẩm được cung cấp): Đây là điều khoản trung tâm của hợp đồng. Cần mô tả chi tiết các loại thực phẩm, bao gồm.
  • Tên sản phẩm, chủng loại, mã sản phẩm (nếu có).
  • Số lượng, khối lượng, đơn vị tính.
  • Chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn áp dụng
  • Xuất xứ, nhãn hiệu (nếu có).
  • Hạn sử dụng: Phải đảm bảo còn thời gian sử dụng an toàn tối thiểu theo thỏa thuận.
  • Yêu cầu về bao bì, đóng gói, bảo quản trong quá trình vận chuyển.
  • Giá cả và phương thức thanh toán:
  • Đơn giá từng loại thực phẩm và tổng giá trị hợp đồng (ghi rõ đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Đồng tiền thanh toán (VNĐ hoặc ngoại tệ).
  • Phương thức thanh toán (chuyển khoản, tiền mặt, trả góp, tín dụng…).
  • Thời hạn thanh toán (thanh toán trước, thanh toán sau, chia thành các đợt…). Điều 432 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giá và phương thức thanh toán trong hợp đồng mua bán.
  • Giao nhận hàng hóa:
  • Thời gian giao hàng (cụ thể ngày, giờ hoặc khoảng thời gian định kỳ).
  • Địa điểm giao hàng cụ thể.
  • Phương thức giao hàng (tự vận chuyển, thuê ngoài, bên nào chịu chi phí).
  • Trách nhiệm và quy định về kiểm tra, nghiệm thu hàng hóa tại thời điểm giao nhận.
  • Quy định về việc chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro đối với hàng hóa.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Điều khoản này liệt kê cụ thể trách nhiệm của bên cung cấp (cung cấp đúng hàng hóa, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, đúng thời hạn) và bên nhận cung cấp (thanh toán đầy đủ, đúng hạn, tiếp nhận hàng hóa).
  • Bảo hành, đổi trả và xử lý hàng lỗi:
  • Thời gian bảo hành chất lượng sản phẩm (ví dụ: trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận hàng, hoặc theo hạn sử dụng).
  • Quy trình thông báo và xử lý khi thực phẩm không đạt chất lượng (hàng lỗi, hư hỏng, không đúng quy cách).
  • Trách nhiệm của bên cung cấp trong việc đổi trả, bồi thường hoặc giảm giá.
  • Chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp:
  • Các trường hợp hợp đồng có thể bị chấm dứt (thỏa thuận, vi phạm nghiêm trọng…).
  • Phương thức giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc Tòa án). Điều 428 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán nguyên liệu thực phẩm

3. Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                ………, ngày …tháng…năm…

 

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG

Số:…/HĐCCTP

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm năm 2010;

Căn cứ…

Căn cứ nhu cầu của………………………

 Hôm nay, tại………….. chúng tôi gồm:

Bên A (BÊN CUNG CẤP THỰC PHẨM)

Công ty:……………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………….

Điện thoại: …………………….  Fax: ………………………………

Đại diện là: Ông/Bà …………………….……………………………

Chức vụ: …………………….…………………………………………

Bên B (BÊN NHẬN CUNG CẤP)

Công ty: ………………………………………………………………

Trụ sở chính : ……………………………………………………….

Điện thoại:………………………….  Fax:…………………………..

Người đại diện: Ông/Bà ……………………………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………………………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng cung cấp thực phẩm tươi sống số… ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ cung cấp thực phẩm tươi sống cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. Nội dung Hợp đồng như sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý cung cấp những loại thực phẩm thuộc quyền sở hữu của Bên A tại thời điểm …………… với tổng số lượng là…………. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm…………… Cụ thể là những loại thức ăn/thực phẩm sau:

STT

Tên thực phẩm

Đặc điểm

Số lượng

Giá tiền

Tổng (VNĐ)

Ghi chú

1.

Rau muống…..

Bao bì:….. Khối lượng:… …

 

 

 

 

2.

Cá chép

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

Chất lượng thực phẩm mà Bên A bán cho Bên B được xác định dựa trên những tiêu chí sau:…………………………./ theo Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này

Điều 2. Giá thực phẩm và phương thức thanh toán

Đơn giá mặt hàng trên được ghi rõ trong bảng kê (nếu có), nếu có thay đổi về giá các bên sẽ tiến hành thông báo cho nhau ngay khi áp giá điều chỉnh mới. Bên B thanh toán cho bên A bằng tiền mặt ngay sau mỗi lần giao hàng.

Điều 3: Thực hiện hợp đồng

1. Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

2. Phương thức giao nhận

Bên A giao cho bên B ….. lần vào lúc ….  giờ hàng ngày, tại địa điểm………….

Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên A chịu.

Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, chất lượng thực phẩm tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên A không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).

 Điều 4: Cam kết của các bên

1.    Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Giao hàng đảm bảo chất lượng và số lượng.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

…

2.    Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

…

Điều 5: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung).

Trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa vụ tranh chấp ra tòa án.

Điều 6: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 7: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày hai bên chấm dứt hợp đồng.

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi chấm dứt hiệu lực không quá 10 ngày.

Hợp đồng này được làm thành 02 bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản.

             BÊN A 

(Ký và ghi rõ họ tên/đóng dấu)

            BÊN B 

(Ký và ghi rõ họ tên/đóng dấu)

(Hợp đồng này chỉ mang tính chất tham khảo)

>>> Tải Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm

Xem thêm: Mẫu hợp đồng gia công thực phẩm chi tiết

4. Nếu một bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng cung cấp thực phẩm, chế tài xử lý ra sao?

Vi phạm hợp đồng là điều không mong muốn, nhưng việc dự liệu trước các chế tài xử lý sẽ giúp các bên có cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi của mình khi sự cố xảy ra. Các chế tài này được quy định trong Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại.

  • Phạt vi phạm hợp đồng:
  • Đây là chế tài phổ biến nhất, theo đó bên vi phạm phải trả cho bên bị vi phạm một khoản tiền phạt.
  • Mức phạt được thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm đối với hợp đồng thương mại theo Điều 301 Luật Thương mại 2005. Đối với hợp đồng dân sự, mức phạt có thể do các bên tự thỏa thuận.
  • Ví dụ: Nếu bên cung cấp giao hàng chậm hoặc hàng không đạt chất lượng, họ có thể bị phạt một tỷ lệ phần trăm trên giá trị lô hàng bị chậm/lỗi.
  • Bồi thường thiệt hại:
  • Bên vi phạm có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh cho bên bị thiệt hại. Thiệt hại bao gồm cả thiệt hại vật chất trực tiếp và lợi nhuận lẽ ra được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
  • Điều 302 Luật Thương mại 2005 quy định về bồi thường thiệt hại và Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ.
  • Ví dụ: Bên cung cấp giao thực phẩm nhiễm khuẩn gây thiệt hại sức khỏe hoặc uy tín của bên nhận cung cấp; bên nhận cung cấp chậm thanh toán gây thiệt hại về vốn cho bên cung cấp.
  • Buộc thực hiện đúng hợp đồng:
  • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng, chẳng hạn như yêu cầu giao đủ số lượng hàng hóa còn thiếu, giao lại hàng hóa đúng chất lượng, hoặc thanh toán đủ số tiền còn nợ.
  • Điều 297 Luật Thương mại 2005 và Điều 355 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng.
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng:
  • Nếu một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng mà bên kia không thể tiếp tục thực hiện, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.
  • Các chế tài khác:
  • Tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng (trong thương mại).
  • Trong lĩnh vực thực phẩm, nếu vi phạm liên quan đến an toàn thực phẩm, bên vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.

Hợp đồng cung cấp thực phẩm là công cụ pháp lý thiết yếu để đảm bảo giao dịch minh bạch, an toàn và tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm. Việc sử dụng mẫu hợp đồng đúng chuẩn giúp doanh nghiệp giảm rủi ro tranh chấp và nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng. Nếu bạn cần mẫu hợp đồng chuẩn hoặc hỗ trợ tư vấn pháp lý chi tiết, hãy liên hệ ACC Vũng Tàu ngay hôm nay để được hỗ trợ nhanh chóng và chuyên nghiệp.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *