Nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm thiêng liêng của công dân Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc, đồng thời mang lại nhiều quyền lợi và chế độ chính sách hấp dẫn. Nếu bạn đang băn khoăn về độ tuổi gọi nhập ngũ, tiêu chuẩn sức khỏe, trường hợp tạm hoãn/miễn gọi, hay quyền lợi khi phục vụ tại ngũ và xuất ngũ, cùng ACC Vũng Tàu nhận tư vấn luật nghĩa vụ quân sự miễn phí trọn gói ngay hôm nay.

1. Nghĩa vụ quân sự là gì và ai phải thực hiện?
Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân Việt Nam trong việc phục vụ trong Quân đội nhân dân nhằm bảo vệ Tổ quốc, được quy định trong Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành.
Các trường hợp được xác định là thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm:
- Công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật.
- Công dân nữ trong thời bình chỉ tham gia nghĩa vụ quân sự khi tự nguyện và Quân đội có nhu cầu tuyển dụng.
- Công dân phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân hoặc Cảnh sát biển theo quy định cũng được coi là đã thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.
Một số trường hợp đặc biệt được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong thời bình, như:
- Dân quân thường trực đã phục vụ ít nhất 24 tháng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Hoàn thành nhiệm vụ Công an xã từ đủ 36 tháng trở lên;
- Cán bộ, công chức, viên chức tốt nghiệp đại học trở lên được đào tạo sĩ quan dự bị;
- Thanh niên tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế – quốc phòng từ 24 tháng trở lên;
- Người làm nhiệm vụ trên tàu kiểm ngư từ 24 tháng trở lên.
2. Dịch vụ tư vấn luật nghĩa vụ quân sự miễn phí trọn gói tại ACC Vũng Tàu
Cùng ACC Vũng Tàu mang đến dịch vụ tư vấn luật nghĩa vụ quân sự miễn phí trọn gói, hỗ trợ toàn diện từ đánh giá hồ sơ đến hướng dẫn thủ tục, giúp công dân và gia đình nắm rõ quyền lợi một cách chính xác và kịp thời.
- Tư vấn miễn phí ban đầu và đánh giá hồ sơ chi tiết: ACC Vũng Tàu hỗ trợ xem xét tình trạng cá nhân (độ tuổi, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình, học vấn) để xác định khả năng tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ hoặc các quyền lợi liên quan.
- Hỗ trợ trọn gói thủ tục đăng ký, khám sức khỏe và khiếu nại: Dịch vụ hướng dẫn đầy đủ các bước từ đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, bổ sung thông tin khi thay đổi cư trú, đến chuẩn bị hồ sơ xin tạm hoãn/miễn.
- Tư vấn chế độ chính sách và quyền lợi khi phục vụ tại ngũ/xuất ngũ: Đội ngũ chuyên gia giải đáp rõ ràng về phụ cấp, nghỉ phép, bảo hiểm xã hội y tế, trợ cấp xuất ngũ, bảo lưu việc làm/học tập.
3. Tiêu chuẩn tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ từ 1/7/2025
Từ 01/7/2025, tiêu chuẩn tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ được thực hiện theo Thông tư 148/2018/TT-BQP (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 68/2025/TT-BQP). Nội dung chính gồm các tiêu chuẩn sau:
3.1. Tiêu chuẩn về độ tuổi
- Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi được tuyển chọn gọi nhập ngũ.
- Trường hợp nam công dân đã được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do học cao đẳng hoặc đại học, thì có thể bị gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
3.2. Tiêu chuẩn chính trị
- Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch 50/2016/TTLT-BQP-BCA của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị đối với công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Đối với các đơn vị, vị trí trọng yếu cơ mật (như tiêu binh, nghi lễ, vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp), việc tuyển chọn sẽ áp dụng tiêu chuẩn riêng do Bộ Quốc phòng quy định.
3.3. Tiêu chuẩn sức khỏe
Theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP về khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự:
- Tuyển chọn công dân có sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3.
- Tuy nhiên không gọi nhập ngũ đối với các trường hợp:
- Sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị từ 1,5 diop trở lên hoặc viễn thị các mức độ).
- Nghiện ma túy.
- Nhiễm HIV/AIDS.
3.4. Tiêu chuẩn về trình độ văn hóa
- Tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên, ưu tiên lấy từ trình độ cao xuống thấp.
- Trường hợp địa phương khó khăn không đủ chỉ tiêu giao quân thì có thể tuyển công dân trình độ lớp 7.
- Đối với vùng sâu, vùng xa hoặc đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người:
- Có thể tuyển tối đa 25% công dân trình độ tiểu học,
- Còn lại phải từ trung học cơ sở trở lên.
4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi
Đăng ký nghĩa vụ quân sự được thực hiện theo Chương II Luật Nghĩa vụ quân sự 2015.
- Đối tượng đăng ký: Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên; nữ đủ 18 tuổi nếu có chuyên môn phù hợp.
- Không được đăng ký: Đang truy cứu hình sự, chấp hành án tù, giáo dục tại xã, tước quyền phục vụ lực lượng vũ trang.
- Miễn đăng ký: Người khuyết tật, bệnh hiểm nghèo, tâm thần, mãn tính.
- Thủ tục đăng ký lần đầu: Tháng 1 báo cáo danh sách 17 tuổi; tháng 4 gọi đăng ký trực tiếp tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ theo quy định
Theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, cụ thể tại Điều 41, công dân có thể được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ trong một số trường hợp sau:
5.1. Các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ
Công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
- Lao động duy nhất trong gia đình phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; hoặc gia đình bị thiệt hại nặng do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm (có xác nhận của UBND cấp xã).
- Một con của bệnh binh hoặc người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
- Có anh, chị hoặc em ruột đang là hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ hoặc đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân.
- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 3 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước.
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đang học tập tại cơ sở giáo dục phổ thông; hoặc đang học đại học, cao đẳng hệ chính quy trong thời gian của một khóa đào tạo.
5.2. Các trường hợp được miễn gọi nhập ngũ
Công dân được miễn gọi nhập ngũ trong các trường hợp:
- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; hoặc một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân hoặc Công an nhân dân.
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong đã công tác tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 24 tháng trở lên.
6. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ và xuất ngũ
Căn cứ Nghị định số 27/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, nhà nước đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho hạ sĩ quan, binh sĩ và thân nhân với các chế độ, chính sách như sau:
- Chế độ trong thời gian tại ngũ: Hạ sĩ quan, binh sĩ được bảo đảm chế độ ăn, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế và hưởng phụ cấp quân hàm theo quy định. Từ tháng thứ 13 trở đi được nghỉ phép hằng năm 10 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu xe, phụ cấp đi đường. Trường hợp không thể nghỉ phép vì nhiệm vụ thì được thanh toán bằng tiền. Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt như gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc thân nhân qua đời, có thể được nghỉ phép đặc biệt không quá 5 ngày.
- Chế độ đối với thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ: Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng các chế độ hỗ trợ nhất định theo quy định của pháp luật, như trợ cấp khó khăn khi gặp rủi ro, thiên tai hoặc trường hợp ốm đau kéo dài.
- Chế độ đối với thân nhân: Bố mẹ, vợ chồng, con được bảo hiểm y tế, trợ cấp khó khăn; con được miễn giảm học phí phổ thông; gia đình hạ sĩ quan binh sĩ hy sinh/tử trận được hưởng ưu đãi theo pháp luật.
- Chế độ khi xuất ngũ: Khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự và xuất ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ được hưởng trợ cấp xuất ngũ một lần theo thời gian phục vụ; được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở; được đơn vị tổ chức gặp mặt chia tay và cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường về địa phương. Ngoài ra, thời gian phục vụ tại ngũ được tính vào thời gian công tác khi làm việc tại cơ quan, tổ chức và được ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng theo quy định của pháp luật.
- Chế độ khi thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân: Tương tự chế độ tại ngũ Quân đội, hưởng phụ cấp cấp bậc hàm, nghỉ phép từ tháng 13, hỗ trợ đào tạo nghề xuất ngũ, trợ cấp một lần, cộng điểm ưu tiên tuyển sinh.
7. Câu hỏi thường gặp về nghĩa vụ quân sự
Nghĩa vụ quân sự có bắt buộc với nữ giới không?
Công dân nữ chỉ phục vụ tại ngũ trong thời bình nếu tự nguyện và Quân đội có nhu cầu; nghĩa vụ chính là với nam giới từ 18-25 tuổi (đến 27 nếu tạm hoãn học đại học/cao đẳng).
Làm thế nào để xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?
Công dân chuẩn bị hồ sơ chứng minh thuộc diện tạm hoãn (giấy xác nhận sức khỏe, hoàn cảnh gia đình, giấy báo nhập học…) nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi Hội đồng nghĩa vụ quân sự xem xét.
Thời hạn phục vụ tại ngũ là bao lâu?
Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình là 24 tháng; có thể kéo dài không quá 6 tháng trong trường hợp sẵn sàng chiến đấu, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
Công dân được hưởng những quyền lợi gì khi xuất ngũ?
Được trợ cấp xuất ngũ, tạo việc làm, bảo lưu học tập/việc làm, cộng điểm ưu tiên tuyển sinh/tuyển dụng, giải quyết bảo hiểm xã hội theo quy định.
Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị xử lý thế nào?
Trốn tránh, chống đối, gian dối trong khám sức khỏe bị xử lý kỷ luật, phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm.
Liên hệ ACC Vũng Tàu ngay hôm nay để được tư vấn luật nghĩa vụ quân sự miễn phí trọn gói, hỗ trợ tận tình và chính xác nhất theo quy định pháp luật hiện hành. Đừng ngần ngại, đội ngũ chuyên gia luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn!
Để lại một bình luận