TCVN 9155:2012 là tiêu chuẩn quốc gia quy định yêu cầu kỹ thuật đối với công tác khoan máy trong khảo sát địa chất công trình thủy lợi, đảm bảo lấy được mẫu đất, đá nguyên vẹn, thu thập dữ liệu địa chất chính xác để phục vụ thiết kế, thi công và vận hành an toàn các công trình đập, kênh mương, hồ chứa, trạm bơm. Cùng ACC Vũng Tàu tìm hiểu chi tiết về tiêu chuẩn này để nắm rõ các yêu cầu kỹ thuật và ứng dụng thực tế.

1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9155:2012 là gì?
TCVN 9155:2012 được ban hành năm 2012 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định chi tiết kỹ thuật khoan máy (khoan lấy mẫu, khoan thăm dò, khoan phá mẫu) phục vụ khảo sát địa chất công trình thủy lợi. Tiêu chuẩn này là tài liệu bắt buộc tham chiếu trong hầu hết dự án thủy lợi tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng bao gồm công tác khoan máy trong khảo sát địa chất cho các công trình thủy lợi như đập đất, đập bê tông, kênh dẫn, hồ chứa, trạm bơm, cống điều tiết, kè bảo vệ bờ sông và các công trình phụ trợ. Tiêu chuẩn không áp dụng cho khoan địa nhiệt, khoan dầu khí hoặc khoan trong môi trường đặc biệt (hầm lò, biển sâu).
Về căn cứ pháp lý, TCVN 9155:2012 được viện dẫn trực tiếp trong Luật Thủy lợi 2017 (Điều 24, 25 về khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi), đồng thời là cơ sở kỹ thuật để thực hiện Nghị định 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn khảo sát địa chất công trình thủy lợi (hiện nay là Thông tư 08/2026/TT-BNNMT). Các văn bản này yêu cầu công tác khoan phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia để đảm bảo dữ liệu địa chất đáng tin cậy, phục vụ thiết kế an toàn và bền vững.
2. Yêu cầu kỹ thuật chung đối với thiết bị khoan và dụng cụ theo TCVN 9155:2012
TCVN 9155:2012 đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về thiết bị khoan máy và dụng cụ để đảm bảo quá trình khoan ổn định, lấy mẫu nguyên vẹn và thu thập thông tin địa chất chính xác. Đây là phần nền tảng quyết định chất lượng toàn bộ công tác khảo sát.
Máy khoan phải có công suất phù hợp với độ sâu và địa tầng (tối thiểu 30–50 kW cho khoan sâu trên 100 m), hệ thống bơm dung dịch khoan đạt lưu lượng và áp lực ổn định, có khả năng điều chỉnh tốc độ quay và lực ép chính xác. Ống khoan, cần khoan phải đạt tiêu chuẩn API hoặc tương đương, không cong vênh, ren nối chắc chắn, chịu được áp lực bơm và lực xoắn.
Mũi khoan (mũi kim cương, mũi hợp kim cứng) phải được chọn đúng loại địa tầng, đường kính mũi khoan lớn hơn đường kính lõi lấy mẫu ít nhất 5–10 mm để đảm bảo lõi mẫu không bị kẹt. Dung dịch khoan phải có độ nhớt, tỷ trọng, pH phù hợp, không gây ô nhiễm mẫu và môi trường. Các yêu cầu này giúp giảm thiểu mất mẫu, lệch lỗ khoan và đảm bảo an toàn thi công theo Luật Thủy lợi 2017.
Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10585:2014 là gì? những điều cần biết
3. Quy trình khoan lấy mẫu lõi và các bước thực hiện theo TCVN 9155:2012
TCVN 9155:2012 mô tả chi tiết quy trình khoan lấy mẫu lõi (core drilling) để thu thập mẫu đất, đá nguyên vẹn phục vụ phân tích cơ lý, hóa học và địa chất công trình. Quy trình này là phần cốt lõi của tiêu chuẩn và được áp dụng rộng rãi trong khảo sát thủy lợi.
Quy trình khoan lấy mẫu lõi được thực hiện theo các bước rõ ràng:
Bước 1: Xác định vị trí lỗ khoan theo lưới khảo sát, kiểm tra thiết bị, dụng cụ, dung dịch khoan và lập nhật ký khoan.
Bước 2: Khoan dẫn đường (pilot hole) đến độ sâu dự kiến, sau đó lắp ống lõi lấy mẫu (core barrel) có lõi kim cương hoặc hợp kim cứng.
Bước 3: Tiến hành khoan lấy lõi với tốc độ quay và lực ép phù hợp (thường 200–600 vòng/phút, lực ép 500–2000 kg tùy địa tầng), duy trì lưu lượng dung dịch khoan ổn định để làm mát mũi khoan và đưa mùn khoan lên bề mặt.
Bước 4: Khi đạt độ sâu cần thiết, dừng khoan, nâng ống lõi lên chậm rãi để tránh mất mẫu, tháo ống lõi và thu hồi mẫu nguyên vẹn.
Bước 5: Ghi chép chi tiết chiều dài lõi thu được, tỷ lệ thu hồi (recovery ratio), mô tả địa tầng, đóng gói mẫu vào hộp mẫu, dán nhãn và bảo quản theo quy định.
Quy trình này đảm bảo tỷ lệ thu hồi lõi cao (≥90–95% ở địa tầng ổn định) và dữ liệu địa chất chính xác, phục vụ thiết kế công trình thủy lợi theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 là gì? những điều cần biết
4. Yêu cầu về chất lượng mẫu khoan và tiêu chí nghiệm thu theo TCVN 9155:2012
TCVN 9155:2012 quy định rõ ràng các tiêu chí chất lượng mẫu khoan và điều kiện nghiệm thu công tác khoan để đảm bảo dữ liệu địa chất đáng tin cậy, phục vụ thiết kế và thi công công trình thủy lợi an toàn, bền vững.
Mẫu lõi phải được thu hồi nguyên vẹn, không bị vỡ vụn, không lẫn tạp chất từ dung dịch khoan, tỷ lệ thu hồi (RQD – Rock Quality Designation) đạt tối thiểu 75–90% tùy cấp địa tầng. Mẫu đất phải giữ nguyên trạng thái tự nhiên (độ ẩm, mật độ), đóng gói kín trong hộp mẫu hoặc túi nilon, dán nhãn đầy đủ thông tin (số lỗ khoan, độ sâu, thời gian lấy mẫu). Mẫu đá phải được bảo quản tránh va chạm, ghi nhận rõ cấu trúc, khe nứt, độ phong hóa.
Công tác khoan được nghiệm thu khi: tỷ lệ thu hồi đạt yêu cầu, nhật ký khoan đầy đủ, mẫu được bảo quản đúng quy định, không có sự cố kỹ thuật nghiêm trọng (mất lỗ khoan, gãy cần khoan). Kết quả nghiệm thu phải lập biên bản có chữ ký các bên liên quan, là cơ sở để thanh toán và bàn giao dữ liệu khảo sát theo Luật Thủy lợi 2017 và Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
5. Câu hỏi thường gặp về TCVN 9155:2012
TCVN 9155:2012 hiện còn hiệu lực và áp dụng bắt buộc cho mọi công trình thủy lợi không?
TCVN 9155:2012 vẫn đang hiệu lực đầy đủ và là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng cho công tác khoan máy trong khảo sát địa chất công trình thủy lợi tại Việt Nam. Tiêu chuẩn được viện dẫn trực tiếp trong các hồ sơ thiết kế và nghiệm thu theo Luật Thủy lợi 2017 và Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Tỷ lệ thu hồi lõi mẫu (recovery ratio) tối thiểu theo tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Tỷ lệ thu hồi lõi phải đạt tối thiểu 90–95% ở địa tầng ổn định và ít nhất 75% ở địa tầng phong hóa mạnh hoặc có khe nứt. Nếu tỷ lệ thu hồi thấp hơn, cần khoan bổ sung hoặc điều chỉnh kỹ thuật để đảm bảo dữ liệu địa chất đáng tin cậy.
Khi khoan lấy mẫu theo TCVN 9155:2012 cần lưu ý gì về dung dịch khoan?
Dung dịch khoan phải có độ nhớt, tỷ trọng, pH phù hợp với địa tầng, không gây ô nhiễm mẫu và môi trường xung quanh. Lưu lượng dung dịch phải đủ để làm mát mũi khoan, đưa mùn khoan lên bề mặt và ổn định thành lỗ khoan, tránh sập lỗ hoặc mất
Nếu tỷ lệ thu hồi lõi thấp thì xử lý như thế nào theo tiêu chuẩn?
Khi tỷ lệ thu hồi thấp hơn quy định, phải khoan bổ sung lỗ gần đó, điều chỉnh thông số khoan (tốc độ quay, lực ép, lưu lượng dung dịch), thay mũi khoan phù hợp hơn. Kết quả khoan bổ sung cần được ghi chép và nghiệm thu lại để đảm bảo dữ liệu địa chất đầy đủ, chính xác.
Nếu bạn đang cần hỗ trợ lập phương án khoan khảo sát địa chất, nghiệm thu công tác khoan theo TCVN 9155:2012 hoặc tư vấn thiết kế công trình thủy lợi, hãy liên hệ ACC Vũng Tàu ngay để được hướng dẫn chi tiết, hỗ trợ nhanh chóng và đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật. Chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng bạn!
Để lại một bình luận