Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2008 là gì? Ý nghĩa

Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn là yếu tố then chốt giúp người tiêu dùng tiếp cận thông tin chính xác, minh bạch về sản phẩm. TCVN 7087:2008 quy định các yêu cầu bắt buộc về ghi nhãn, từ tên gọi, thành phần đến thời hạn sử dụng, nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và ngăn ngừa gian lận thương mại. Cùng ACC Vũng Tàu khám phá để hiểu rõ hơn về quy định ghi nhãn thực phẩm tại Việt Nam.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2008 là gì?  Ý nghĩa
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2008 là gì? Ý nghĩa

1. Tầm quan trọng và phạm vi áp dụng của TCVN 7087:2008

Tiêu chuẩn này là văn bản pháp lý quan trọng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, giúp chuẩn hóa thông tin trên bao bì sản phẩm.

  • Phạm vi áp dụng chính: Tiêu chuẩn áp dụng cho việc ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn để bán cho người tiêu dùng hoặc dùng cho mục đích sử dụng trực tiếp, bao gồm cả các vấn đề liên quan đến giới thiệu sản phẩm, đảm bảo thông tin trên nhãn chính xác và không gây hiểu lầm.
  • Đối tượng cụ thể: Áp dụng cho mọi loại thực phẩm bao gói sẵn, từ thực phẩm chế biến đến nguyên liệu thực phẩm, không phân biệt nguồn gốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu, giúp thống nhất cách ghi nhãn trên toàn quốc.
  • Tình trạng hiệu lực hiện hành: Mặc dù được ban hành năm 2008 và thay thế phiên bản 2002, TCVN 7087:2008 vẫn được tham chiếu trực tiếp trong Nghị định 15/2018/NĐ-CP về an toàn thực phẩm, Nghị định 115/2018/NĐ-CP  về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và Nghị định 37/2026/NĐ-CP về quản lý nhãn hàng hoá.
  • Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn: Tiêu chuẩn là cơ sở để cơ quan chức năng kiểm tra, xử phạt các vi phạm về ghi nhãn sai lệch, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định, nâng cao uy tín sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trước các thông tin không chính xác.

2. TCVN 7087:2008 – Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn

Tiêu chuẩn TCVN 7087:2008 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 1-2005, quy định các nguyên tắc và yêu cầu bắt buộc về ghi nhãn.

  • Tên đầy đủ và mục tiêu: Tiêu chuẩn mang tên Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, nhằm đảm bảo thông tin trên nhãn trung thực, rõ ràng, không gây hiểu lầm hoặc lừa dối người tiêu dùng về bản chất, thành phần và chất lượng thực phẩm.
  • Cơ quan biên soạn và ban hành: Do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2008, thay thế phiên bản 2002 để cập nhật theo tiêu chuẩn Codex quốc tế.
  • Các thuật ngữ quan trọng: Bao gồm thông báo (claim) là mọi gợi ý về đặc tính chất lượng thực phẩm, người tiêu dùng là người mua để sử dụng, bao bì là vật chứa đơn vị riêng lẻ, thời hạn sử dụng tốt nhất trước (best before) và ngày hết hạn sử dụng (use-by date), giúp thống nhất ngôn ngữ trên nhãn.
  • Nguyên tắc chung: Không được ghi nhãn sai lệch, gây hiểu lầm hoặc lừa dối; không được sử dụng từ ngữ, hình ảnh gợi ý liên quan đến sản phẩm khác có thể gây nhầm lẫn, đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong thông tin sản phẩm.

Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10585:2014 là gì? những điều cần biết

3. Yêu cầu bắt buộc về tên gọi và liệt kê thành phần theo TCVN 7087:2008

Tên gọi và danh sách thành phần là hai phần quan trọng nhất trên nhãn, giúp người tiêu dùng nhận diện đúng sản phẩm.

  • Yêu cầu về tên gọi thực phẩm: Tên gọi phải thể hiện đúng bản chất thực của sản phẩm, sử dụng tên đã xác định trong tiêu chuẩn hoặc tên thông dụng kèm mô tả phù hợp, có thể kết hợp tên tự đặt hoặc thương hiệu nhưng phải kèm tên chính thức để tránh gây nhầm lẫn.
  • Bổ sung từ ngữ cần thiết: Phải ghi thêm các từ hoặc cụm từ mô tả tình trạng vật lý, môi trường bao gói, phương pháp xử lý (như sấy khô, xông khói, hoàn nguyên) để làm rõ bản chất sản phẩm, đặc biệt với thực phẩm đã qua xử lý công nghệ.
  • Liệt kê thành phần theo thứ tự: Thành phần phải được liệt kê giảm dần theo tỷ lệ khối lượng tại thời điểm sản xuất, đặt dưới tiêu đề “thành phần”, giúp người tiêu dùng biết được hàm lượng các chất chính và phụ trong sản phẩm.
  • Công bố thành phần nhạy cảm và chất gây dị ứng: Phải công bố rõ các chất như gluten, giáp xác, trứng, cá, lạc, đậu tương, sữa, hạt cây và sulfit trên 10 mg/kg, ngay cả khi chúng là thành phần phức hợp, nhằm bảo vệ người tiêu dùng có nguy cơ dị ứng.

Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:2004 là gì? Ý nghĩa

4. Quy định về khối lượng tịnh, thời hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản

Thông tin về khối lượng và thời hạn là yếu tố thiết yếu để người tiêu dùng đánh giá giá trị và sử dụng sản phẩm đúng cách.

  • Khối lượng tịnh và khối lượng ráo nước: Phải công bố khối lượng tịnh theo đơn vị SI (kg, g, l, ml), đối với thực phẩm đóng trong môi trường chất lỏng phải ghi thêm khối lượng ráo nước (khối lượng chất khô), đảm bảo người tiêu dùng nhận được đúng lượng thực phẩm thực tế.
  • Ghi nhãn thời hạn sử dụng: Phải ghi “sử dụng tốt nhất trước…” kèm ngày tháng năm hoặc nơi ấn định thời hạn, áp dụng cho hầu hết thực phẩm trừ một số trường hợp đặc biệt như rau quả tươi, rượu vang, đường, muối, giúp người tiêu dùng biết thời gian sản phẩm giữ được chất lượng tốt nhất.
  • Điều kiện bảo quản: Khi thời hạn phụ thuộc vào điều kiện bảo quản (như nhiệt độ, độ ẩm), phải ghi rõ hướng dẫn bảo quản trên nhãn, ví dụ “bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát” hoặc “bảo quản lạnh 0-4 °C”, nhằm duy trì chất lượng sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
  • Hướng dẫn sử dụng: Đối với thực phẩm cần hướng dẫn cụ thể (như tái tạo, pha chế), phải ghi rõ cách sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả, đặc biệt với thực phẩm bột, đông lạnh hoặc cần nấu chín trước khi dùng.

5. Yêu cầu về tên nhà sản xuất, nước xuất xứ và nhận biết lô hàng

Thông tin về nguồn gốc và nhận diện lô hàng giúp truy xuất nguồn gốc khi xảy ra sự cố.

  • Tên và địa chỉ nhà sản xuất: Phải ghi rõ tên và địa chỉ của nhà sản xuất, cơ sở đóng gói, nhà phân phối, nhập khẩu hoặc đại lý, đảm bảo người tiêu dùng và cơ quan chức năng có thể liên hệ khi cần thiết.
  • Nước xuất xứ: Phải công bố nước xuất xứ khi thiếu thông tin này có thể gây nhầm lẫn, đặc biệt với thực phẩm nhập khẩu hoặc chế biến lại tại nước thứ hai làm thay đổi bản chất sản phẩm.
  • Nhận biết lô hàng: Mỗi lô hàng phải có ký hiệu nhận biết (dập nổi hoặc mã hóa) bao gồm cơ sở sản xuất và số lô, giúp truy xuất nhanh chóng khi xảy ra vấn đề về chất lượng hoặc an toàn thực phẩm.
  • Ý nghĩa trong quản lý chất lượng: Các yêu cầu này hỗ trợ cơ quan chức năng kiểm tra, thu hồi sản phẩm lỗi và xử phạt vi phạm theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.

6. Câu hỏi thường gặp về TCVN 7087:2008

TCVN 7087:2008 hiện nay còn hiệu lực không?

Tiêu chuẩn vẫn còn hiệu lực và được tham chiếu trong Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Nghị định 115/2018/NĐ-CP  và Nghị định 37/2026/NĐ-CP về quản lý nhãn thực phẩm.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại thực phẩm nào?

Áp dụng cho mọi thực phẩm bao gói sẵn để bán cho người tiêu dùng hoặc sử dụng trực tiếp, không phân biệt thực phẩm chế biến hay nguyên liệu.

Thời hạn “sử dụng tốt nhất trước” khác gì với “ngày hết hạn sử dụng”?

“Sử dụng tốt nhất trước” là thời gian sản phẩm giữ chất lượng tốt nhất, sau đó vẫn có thể dùng được; “ngày hết hạn sử dụng” là thời điểm sản phẩm không còn đảm bảo an toàn hoặc chất lượng.

Làm thế nào để biết nhãn sản phẩm tuân thủ TCVN 7087:2008?

Kiểm tra đầy đủ các thông tin bắt buộc như tên gọi, thành phần, khối lượng tịnh, thời hạn, tên nhà sản xuất, nước xuất xứ và nhận biết lô hàng trên bao bì.

Tóm lại, TCVN 7087:2008 là tiêu chuẩn quan trọng giúp chuẩn hóa ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp. Việc tuân thủ nghiêm ngặt không chỉ tránh vi phạm pháp luật mà còn xây dựng lòng tin trên thị trường. Hãy đồng hành cùng ACC Vũng Tàu để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích khác.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *