TCVN 6189-2:2009 cung cấp phương pháp lọc màng – một kỹ thuật nhạy, nhanh và đáng tin cậy để phát hiện và đếm vi khuẩn đường ruột, hỗ trợ cơ quan quản lý, doanh nghiệp và phòng thí nghiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về chất lượng nước. Cùng ACC Vũng Tàu tìm hiểu chi tiết để nắm rõ nội dung và giá trị thực tiễn của tiêu chuẩn quan trọng này.

1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6189-2:2009 là gì?
TCVN 6189-2:2009 là Tiêu chuẩn quốc gia mang tên “Chất lượng nước – Phát hiện và đếm khuẩn đường ruột – Phần 2: Phương pháp lọc màng”, được Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/NM Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2009, tương đương hoàn toàn (IDT) với ISO 9308-1:2000 (phiên bản sửa đổi).
Tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình lấy mẫu, lọc màng, nuôi cấy trên môi trường chọn lọc (thường là m-Endo hoặc TTC), đếm khuẩn lạc và tính toán số lượng vi khuẩn đường ruột (tổng coliforms và E. coli nếu cần phân biệt). Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật Bảo vệ môi trường 2020 là căn cứ pháp lý cao nhất, yêu cầu giám sát chất lượng nước phải sử dụng phương pháp phân tích chuẩn hóa.
TCVN 6189-2:2009 được viện dẫn trực tiếp trong QCVN 01-1:2018/BYT (chất lượng nước ăn uống), QCVN 08-MT:2021/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 40:2021/BTNMT (nước thải công nghiệp) và Thông tư 10/2021/TT-BTNMT hướng dẫn quan trắc môi trường định kỳ. Việc áp dụng tiêu chuẩn này là điều kiện bắt buộc để các phòng thí nghiệm công nhận kết quả phân tích, phục vụ báo cáo môi trường và xử lý vi phạm theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2. Phạm vi áp dụng và nguyên tắc phương pháp lọc màng theo TCVN 6189-2:2009
Phương pháp lọc màng là kỹ thuật phân tích vi sinh cổ điển nhưng vẫn rất hiệu quả, cho phép phát hiện và đếm vi khuẩn đường ruột với độ nhạy cao trong nhiều loại mẫu nước.
Phạm vi áp dụng bao gồm nước sinh hoạt, nước ngầm, nước mặt (sông, hồ, kênh rạch), nước thải đã xử lý và nước thải công nghiệp sau xử lý sơ bộ, với nồng độ vi khuẩn dự kiến từ vài đến hàng nghìn CFU/100 mL. Phương pháp không phù hợp cho nước có độ đục cao (>5 NTU) hoặc chứa nhiều chất ức chế vi sinh (cần pha loãng hoặc xử lý trước).
Nguyên tắc cơ bản là lọc mẫu nước qua màng lọc 0,45 µm để giữ lại vi khuẩn, sau đó đặt màng lọc lên môi trường chọn lọc (m-Endo agar) và ủ ở 35-37°C trong 24 giờ, đếm khuẩn lạc màu đỏ ánh kim loại (tổng coliforms) hoặc khuẩn lạc đặc trưng khác. Phương pháp này cho kết quả định lượng chính xác, phù hợp với yêu cầu giám sát theo QCVN 01-1:2018/BYT và QCVN 08-MT:2021/BTNMT.
Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8664-1:2011 là gì? Ý nghĩa
3. Thiết bị, môi trường nuôi cấy và chuẩn bị mẫu theo TCVN 6189-2:2009
Để đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy và có thể tái lập, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về thiết bị, môi trường và quy trình chuẩn bị mẫu.
Thiết bị chính bao gồm hệ thống lọc màng vô trùng (bộ lọc chân không, phễu lọc, màng lọc cellulose nitrate 0,45 µm), tủ ấm ủ vi sinh (35-37°C), kính hiển vi lập thể để kiểm tra khuẩn lạc, pipet và bình định mức vô trùng. Môi trường nuôi cấy là m-Endo agar (hoặc TTC agar), phải được chuẩn bị tươi, kiểm tra chất lượng trước sử dụng.
Mẫu nước phải được lấy vào chai vô trùng, bảo quản lạnh 4°C và phân tích trong vòng 6-24 giờ (tối đa 48 giờ nếu bảo quản tốt). Nếu mẫu có độ đục cao hoặc chứa chất ức chế, phải pha loãng thích hợp. Các yêu cầu này giúp giảm sai số do ô nhiễm chéo hoặc ức chế tăng trưởng, phù hợp với nguyên tắc quan trắc vi sinh theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT.
Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:2004 là gì? Ý nghĩa
4. Quy trình thực hiện phương pháp lọc màng chi tiết theo TCVN 6189-2:2009
Quy trình thực hiện là phần cốt lõi của tiêu chuẩn, được mô tả rõ ràng từng bước để đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác cao trong phòng thí nghiệm.
Bước 1: Chuẩn bị và lọc mẫu – Lắc đều mẫu, đo thể tích lọc (thường 100 mL hoặc pha loãng phù hợp), lọc qua màng 0,45 µm dưới áp suất chân không vô trùng, rửa màng bằng dung dịch pha loãng peptone.
Bước 2: Đặt màng lên môi trường – Dùng nhíp vô trùng đặt màng lọc lên bề mặt m-Endo agar đã ráo, tránh tạo bọt khí, úp ngược đĩa Petri.
Bước 3: Ủ và phát triển khuẩn lạc – Ủ ở 35-37°C trong 24 ± 2 giờ, quan sát khuẩn lạc đỏ ánh kim loại (tổng coliforms) hoặc khuẩn lạc đặc trưng khác.
Bước 4: Đếm và tính toán – Đếm tất cả khuẩn lạc đặc trưng trên màng (tối đa 200 khuẩn lạc/đĩa), tính số CFU/100 mL theo công thức N = (số khuẩn lạc × 100) / thể tích mẫu lọc.
Bước 5: Kiểm soát chất lượng – Thực hiện mẫu trắng, mẫu dương tính (chủng E. coli chuẩn) và mẫu lặp lại để kiểm tra độ tin cậy.
Quy trình này cho kết quả định lượng chính xác, hỗ trợ đánh giá chất lượng nước theo QCVN 01-1:2018/BYT và QCVN 08-MT:2021/BTNMT.
5. Câu hỏi thường gặp về TCVN 6189-2:2009
TCVN 6189-2:2009 có còn hiệu lực và bắt buộc áp dụng hiện nay không?
TCVN 6189-2:2009 vẫn còn hiệu lực và được áp dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm quan trắc chất lượng nước tại Việt Nam để phát hiện và đếm khuẩn đường ruột theo QCVN 01-1:2018/BYT (nước ăn uống) và QCVN 08-MT:2021/BTNMT (nước mặt). Mặc dù có các phương pháp hiện đại hơn (như PCR hoặc enzyme substrate), phương pháp lọc màng theo tiêu chuẩn này vẫn là lựa chọn chính thức do độ tin cậy cao và chi phí hợp lý.
Phương pháp lọc màng theo TCVN 6189-2:2009 có ưu điểm gì so với phương pháp MPN?
Phương pháp lọc màng cho kết quả định lượng trực tiếp (CFU/100 mL), nhạy hơn, nhanh hơn (24 giờ) và ít bị ảnh hưởng bởi chất ức chế so với phương pháp MPN (ước lượng thống kê). Phương pháp này phù hợp với mẫu có nồng độ vi khuẩn thấp đến trung bình và được ưu tiên trong QCVN 01-1:2018/BYT cho nước uống. Độ lặp lại cao và dễ kiểm soát chất lượng là lợi thế lớn.
Thể tích mẫu lọc theo tiêu chuẩn này là bao nhiêu?
Thể tích mẫu lọc thường là 100 mL cho nước sạch hoặc nước sinh hoạt, nhưng có thể giảm xuống 10 mL, 1 mL hoặc pha loãng nếu dự kiến nồng độ vi khuẩn cao (nước thải). Thể tích phải được chọn sao cho số khuẩn lạc trên màng nằm trong khoảng 20-200 CFU để đảm bảo đếm chính xác. Yêu cầu này giúp tránh đĩa quá tải hoặc kết quả không đại diện.
Tại sao cần kiểm soát chất lượng khi thực hiện phương pháp theo TCVN 6189-2:2009?
Kiểm soát chất lượng bao gồm mẫu trắng (không có vi khuẩn), mẫu dương tính (chủng E. coli chuẩn) và mẫu lặp lại để kiểm tra độ sạch của thiết bị, chất lượng môi trường nuôi cấy và độ lặp lại kết quả. Nếu mẫu trắng có khuẩn lạc hoặc mẫu dương tính không phát triển thì toàn bộ lô thí nghiệm bị loại. Yêu cầu này đảm bảo tính đáng tin cậy của kết quả, phù hợp với nguyên tắc quan trắc theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT.
Nếu cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ áp dụng TCVN 6189-2:2009, liên hệ ACC Vũng Tàu để được hỗ trợ nhanh chóng và chuyên nghiệp về TCVN 6189-2:2009. Chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong quan trắc chất lượng nước, phân tích vi sinh và tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường.
Để lại một bình luận