Trong lĩnh vực thiết kế và xây dựng bệnh viện đa khoa, việc tuân thủ các quy định về quy hoạch, bố trí không gian và yêu cầu kỹ thuật là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn, vệ sinh và hiệu quả khám chữa bệnh. TCVN 365:2007 chính là tiêu chuẩn quốc gia hướng dẫn thiết kế bệnh viện đa khoa, thay thế TCVN 4470:1995 với nội dung cập nhật, chi tiết hơn. Cùng ACC Vũng Tàu tìm hiểu về tiêu chuẩn này ngay sau đây.

1. Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 365:2007
TCVN 365:2007 là tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa, được ban hành để đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa hệ thống y tế.
- Phạm vi áp dụng rộng rãi: Tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế mới và cải tạo bệnh viện đa khoa, đồng thời khuyến khích tham khảo khi thiết kế bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đông y, nhà điều dưỡng, trung tâm y tế hoặc phòng khám đa khoa, đảm bảo tính linh hoạt trong thực tế.
- Cơ sở ban hành và thay thế: Tiêu chuẩn thay thế TCVN 4470:1995, được biên soạn dựa trên Quy chế bệnh viện theo Quyết định 1895/1997/BYT-QĐ của Bộ Y tế, kết hợp các tiêu chuẩn chuyên ngành như 52 TCN-CTYT về khoa cấp cứu, phẫu thuật, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.
- Mục tiêu chính của tiêu chuẩn: Đảm bảo bệnh viện đa khoa được thiết kế hợp lý, đáp ứng yêu cầu vệ sinh, phòng chống lây nhiễm, thuận tiện cho bệnh nhân và nhân viên y tế, đồng thời phù hợp với quy hoạch mạng lưới y tế và phát triển trong tương lai.
- Liên hệ với văn bản pháp quy: Tiêu chuẩn là cơ sở kỹ thuật cho việc thiết kế theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng, vẫn còn hiệu lực, giúp các dự án bệnh viện đạt chuẩn pháp lý và kỹ thuật.
TCVN 365:2007 mang tên “Bệnh viện đa khoa – Hướng dẫn thiết kế” với tên tiếng Anh “General hospital – Guideline”.
- Quy định chung về bệnh viện đa khoa: Bệnh viện đa khoa phải có ít nhất các khoa điều trị nội khoa, ngoại khoa, sản-phụ khoa, nhi khoa, truyền nhiễm và các khoa kỹ thuật cận lâm sàng, được phân cấp theo Quy chế bệnh viện và phù hợp quy hoạch dân số phục vụ.
- Yêu cầu về quy mô và phân cấp: Quy mô bệnh viện được xác định dựa trên số giường bệnh và dân số địa bàn, không phụ thuộc phân hạng, với diện tích đất tối thiểu từ 0,75 ha đến 4,0 ha tùy quy mô từ 50 đến trên 550 giường, đảm bảo dự phòng phát triển trong tương lai.
- Yêu cầu về khu đất và tổng mặt bằng: Khu đất phải vệ sinh, thông thoáng, tránh ô nhiễm, thuận tiện giao thông, mật độ xây dựng 30-35 %, diện tích cây xanh 40-50 %, bố trí đường đi riêng biệt cho bệnh nhân, nhân viên, cấp cứu, rác thải và thực phẩm sạch.
- Yêu cầu về khoảng cách và cách ly: Khoảng cách từ đường đỏ đến nhà bệnh nhân ít nhất 15 m, khoảng cách vệ sinh giữa các công trình từ 15-20 m, đặc biệt khu lây cần có dải cây cách ly 10 m để ngăn ngừa lây nhiễm chéo và đảm bảo an toàn y tế.
2. Yêu cầu về khu đất xây dựng và bố trí tổng mặt bằng
Tiêu chuẩn đặt ra các quy định nghiêm ngặt về khu đất và bố trí tổng mặt bằng để đảm bảo vệ sinh, an toàn và tiện lợi.
- Diện tích khu đất theo quy mô: Diện tích tối thiểu từ 0,75 ha cho bệnh viện 50-200 giường đến 4,0 ha cho trên 550 giường, không tính nhà ở và công trình phụ trợ, đảm bảo đủ không gian cho phát triển tương lai và các công trình kỹ thuật hậu cần.
- Mật độ xây dựng và cây xanh: Mật độ xây dựng cho phép 30-35 %, diện tích cây xanh 40-50 % tổng diện tích khu đất, ưu tiên trồng cây không thu hút côn trùng, không độc hại, tạo môi trường thoáng mát và hỗ trợ phục hồi sức khỏe bệnh nhân.
- Bố trí đường giao thông riêng biệt: Thiết kế đường đi riêng cho nhân viên-khách, bệnh nhân, khu truyền nhiễm, thực phẩm sạch, rác thải và xe cứu hỏa, đảm bảo không chồng chéo lưu lượng, thuận tiện vận chuyển và giảm nguy cơ lây nhiễm chéo trong bệnh viện.
- Khoảng cách cách ly vệ sinh: Khoảng cách tối thiểu giữa nhà bệnh nhân và các công trình như trạm điện, kho rác, nhà xác từ 15-20 m, có dải cây cách ly khi cần, tuân thủ đồng thời TCVN 2622:1995 về phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn toàn diện.
Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:2008 là gì? mới
3. Yêu cầu về chiều cao, hành lang và không gian chức năng
Tiêu chuẩn quy định chi tiết chiều cao, hành lang và bố trí không gian để đảm bảo tiện nghi và an toàn sử dụng.
- Chiều cao thông thủy các phòng: Chiều cao thông thủy tiêu chuẩn 3,6 m, có thể tăng đến 4,2 m cho phòng X-quang và phòng mổ, giảm đến 3,3 m cho phòng hành chính, bếp kho, giảm đến 2,4 m cho phòng tắm rửa, xí tiểu, kho đồ bẩn, phù hợp điều kiện thông gió và điều hòa không khí.
- Chiều rộng hành lang và cửa đi: Hành lang đơn nguyên nội trú kết hợp chỗ đợi tối thiểu 2,7-3,0 m, không kết hợp 2,1-2,7 m, cửa đi cho giường đẩy tối thiểu 1,2 m, hành lang nhân viên 1,5 m, đảm bảo di chuyển thuận tiện cho xe lăn và giường bệnh.
- Yêu cầu cầu thang và đường dốc: Cầu thang chính rộng tối thiểu 1,5 m, cầu thang phụ 1,2 m, độ dốc không lớn hơn 1:2, đường dốc tối đa 1:10, bố trí thang máy chuyên dụng cho bệnh viện trên 3 tầng hoặc từ 150 giường trở lên để vận chuyển giường bệnh và người khuyết tật.
- Tiếp cận cho người khuyết tật: Lối vào, hành lang, cửa đi, khu vực khám bệnh, buồng bệnh và khu vệ sinh phải đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo TCXDVN 264:2002, với đường dốc, tay vịn và không gian xoay xe lăn phù hợp.
Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 là gì? những điều cần biết
4. Yêu cầu về khối khám bệnh và điều trị ngoại trú
Khối khám bệnh và điều trị ngoại trú là khu vực tiếp xúc đầu tiên với bệnh nhân, cần được thiết kế hợp lý và thuận tiện.
- Chức năng và bố trí tổng thể: Khối này chịu trách nhiệm khám bệnh, chọn lọc bệnh nhân nội trú, điều trị ngoại trú và hướng dẫn chăm sóc sức khỏe ban đầu, bố trí gần cổng chính, liên hệ thuận tiện với khối kỹ thuật cận lâm sàng như cấp cứu, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.
- Tổ chức khoa khám đa năng: Khoa khám bố trí theo một chiều, có phòng khám riêng cho từng chuyên khoa như nội, ngoại, sản, nhi, truyền nhiễm, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, đông y, với số chỗ khám từ 12-65 chỗ tùy quy mô bệnh viện.
- Diện tích phòng khám và chỗ đợi: Diện tích phòng khám từ 9-18 m² tùy chuyên khoa và quy mô, chỗ đợi tính 12-15 % số lần khám trong ngày, với 1,0-1,2 m²/chỗ người lớn và 1,5-1,8 m²/chỗ trẻ em, đảm bảo không gian thoải mái và giảm ùn tắc.
- Yêu cầu vệ sinh và tiện ích: Bố trí khu vực vệ sinh riêng cho nam/nữ với số lượng chậu rửa, xí tiểu phù hợp quy mô, phòng thay đồ, phát thuốc và kho sạch, đảm bảo vệ sinh, thông thoáng và thuận tiện cho bệnh nhân ngoại trú.
5. Câu hỏi thường gặp về TCVN 365:2007
TCVN 365:2007 áp dụng cho những loại hình bệnh viện nào?
Tiêu chuẩn áp dụng chính cho thiết kế mới và cải tạo bệnh viện đa khoa, đồng thời khuyến khích tham khảo cho bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đông y, nhà điều dưỡng, trung tâm y tế và phòng khám đa khoa để đảm bảo tính nhất quán trong thiết kế y tế.
Diện tích khu đất bệnh viện đa khoa được quy định như thế nào?
Diện tích khu đất tối thiểu từ 0,75 ha cho bệnh viện 50-200 giường đến 4,0 ha cho trên 550 giường, với mật độ xây dựng 30-35 % và cây xanh 40-50 %, đảm bảo dự phòng phát triển và không tính nhà ở, công trình phụ trợ.
Tiêu chuẩn này liên quan đến quy định pháp luật nào còn hiệu lực?
TCVN 365:2007 là cơ sở kỹ thuật quan trọng cho Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng và Nghị định 175/2024/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, vẫn còn hiệu lực, yêu cầu bệnh viện đa khoa phải tuân thủ khi thiết kế và nghiệm thu công trình.
Yêu cầu về chiều cao và hành lang trong bệnh viện là gì?
Chiều cao thông thủy tiêu chuẩn 3,6 m, hành lang nội trú kết hợp chỗ đợi tối thiểu 2,7-3,0 m, cửa đi cho giường đẩy 1,2 m, đảm bảo di chuyển thuận tiện, tiếp cận cho người khuyết tật và phù hợp điều kiện thông gió, điều hòa không khí.
Tóm lại, TCVN 365:2007 là tài liệu hướng dẫn thiết kế bệnh viện đa khoa toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng cơ sở vật chất y tế và hiệu quả khám chữa bệnh tại Việt Nam. Hãy đồng hành cùng ACC Vũng Tàu để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích khác.
Để lại một bình luận