Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10643:2014 là gì? Những điều cần biết

Tiêu chuẩn TCVN 10643:2014 chính là một trong những văn bản kỹ thuật quan trọng, quy định phương pháp xác định chính xác các nguyên tố này bằng kỹ thuật đo phổ hấp thụ nguyên tử sau quá trình tro hóa khô. Cùng ACC Vũng Tàu tìm hiểu chi tiết về tiêu chuẩn này để áp dụng hiệu quả trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10643:2014 là gì? Những điều cần biết
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10643:2014 là gì? Những điều cần biết

1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10643:2014 là gì?

Tiêu chuẩn TCVN 10643:2014 được ban hành bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, dựa trên phương pháp AOAC 999.11 quốc tế, nhằm cung cấp quy trình chuẩn hóa để xác định hàm lượng các kim loại nặng trong thực phẩm.

Tiêu chuẩn này tập trung vào phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) sử dụng lò graphit (GFAAS), đặc biệt phù hợp với việc phân tích chì và cadimi ở mức độ vết, đồng thời áp dụng cho đồng, sắt và kẽm. Việc áp dụng tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại cao mà còn hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.

 Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, TCVN 10643:2014 được tham chiếu trực tiếp trong nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như QCVN 20-1:2024/BYT về giới hạn chất ô nhiễm trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe (ban hành kèm Thông tư 12/2024/TT-BYT ngày 18/7/2024 của Bộ Y tế), QCVN 02-32-2:2020/BNNPTNT về sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, cũng như các quy định cũ hơn như QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm. Nhờ đó, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thực phẩm có thể sử dụng phương pháp này để tự kiểm nghiệm hoặc kiểm nghiệm tại phòng lab công nhận, đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu trước khi đưa ra thị trường.

2. Phạm vi áp dụng và nguyên tắc của phương pháp trong TCVN 10643:2014

Phương pháp theo TCVN 10643:2014 áp dụng cho hầu hết các loại thực phẩm, từ thực phẩm thông thường đến thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, đặc biệt hiệu quả với mẫu có hàm lượng kim loại nặng thấp cần độ nhạy cao.

Nguyên tắc cơ bản của phương pháp là tro hóa khô mẫu thực phẩm ở nhiệt độ cao để loại bỏ chất hữu cơ, sau đó hòa tan tro bằng axit để tạo dung dịch phân tích, rồi đo bằng thiết bị phổ hấp thụ nguyên tử với lò graphit cho chì, cadimi và ngọn lửa cho đồng, sắt, kẽm ở một số trường hợp.

Quá trình tro hóa khô giúp giảm thiểu nhiễu từ ma trận mẫu, tăng độ chính xác phân tích so với các phương pháp phân hủy ướt. Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) cho từng nguyên tố, ví dụ chì và cadimi đạt độ nhạy cao ở mức μg/kg, phù hợp với các giới hạn nghiêm ngặt trong Luật An toàn thực phẩm 2010 (sửa đổi, bổ sung) và các quy chuẩn liên quan. Việc sử dụng phương pháp này đòi hỏi phòng thí nghiệm phải có thiết bị đạt chuẩn và nhân viên được đào tạo, đảm bảo kết quả đáng tin cậy phục vụ công bố hợp quy sản phẩm.

Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5995:1995 là gì? Ý nghĩa

3. Quy trình thực hiện chi tiết theo TCVN 10643:2014

Quy trình xác định theo TCVN 10643:2014 được thực hiện theo các bước nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác và tái lập.

Bước 1: Chuẩn bị mẫu. Mẫu thực phẩm cần được đồng nhất, nghiền nhỏ nếu cần, lấy đại diện theo quy định lấy mẫu tương ứng (ví dụ theo TCVN về lấy mẫu thực phẩm). Mẫu được cân chính xác khoảng 1-5g tùy loại, đặt vào chén chịu nhiệt (thường là chén platin hoặc silica).

Bước 2: Tro hóa khô. Mẫu được đốt carbon hóa ở nhiệt độ thấp (khoảng 200-300°C) trên bếp điện hoặc lò, sau đó tro hóa hoàn toàn ở lò nung ở nhiệt độ 450-500°C trong vài giờ đến khi tro trắng hoặc xám nhạt, không còn carbon. Quá trình này loại bỏ hoàn toàn chất hữu cơ, tránh mất mát nguyên tố do bay hơi. Nếu mẫu có nhiều chất béo, có thể thêm axit sulfuric để hỗ trợ.

Bước 3: Hòa tan tro. Tro sau khi nguội được hòa tan bằng axit nitric đậm đặc hoặc hỗn hợp axit nitric và hydro peroxide, đun nóng nhẹ để hòa tan hoàn toàn, sau đó pha loãng đến thể tích định mức bằng nước cất siêu sạch. Dung dịch được lọc nếu cần để loại tạp chất không tan.

Bước 4: Chuẩn bị đường chuẩn và đo phổ. Dung dịch chuẩn gốc của từng nguyên tố (chì, cadimi, đồng, sắt, kẽm) được pha loãng thành các nồng độ chuẩn phù hợp. Thiết bị AAS được hiệu chuẩn với đường chuẩn tuyến tính. Đo bằng GFAAS cho chì và cadimi (sử dụng lò graphit với chương trình nhiệt độ cụ thể: sấy khô, tro hóa, nguyên tử hóa, làm sạch), và FAAS cho đồng, sắt, kẽm nếu nồng độ cao.

Bước 5: Tính toán và đánh giá. Hàm lượng nguyên tố được tính dựa trên đường chuẩn, hiệu chỉnh nền và kiểm tra độ lặp lại (RSD thường <10%). Kết quả được báo cáo theo mg/kg hoặc μg/kg, so sánh với giới hạn trong quy chuẩn tương ứng. Toàn bộ quy trình nhấn mạnh kiểm soát chất lượng như mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu bổ sung để đảm bảo độ tin cậy.

Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6157:1996

4. Ý nghĩa pháp lý và ứng dụng thực tiễn của TCVN 10643:2014

TCVN 10643:2014 không chỉ là tiêu chuẩn kỹ thuật mà còn mang giá trị pháp lý khi được viện dẫn trong các quy chuẩn quốc gia hiện hành. Ví dụ, trong QCVN 20-1:2024/BYT, phương pháp này được chỉ định để xác định chì, cadimi, đồng, sắt, kẽm trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe, với giới hạn cụ thể như chì không vượt 0,02-3,0 mg/kg tùy loại sản phẩm.

Tương tự, QCVN 02-32-2:2020/BNNPTNT (ban hành kèm Thông tư 03/2020/TT-BNNPTNT) sử dụng tiêu chuẩn này cho sản phẩm khoáng, vitamin trong nuôi trồng thủy sản. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải áp dụng phương pháp chuẩn như vậy để công bố hợp quy theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm 2010.

Việc không tuân thủ có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc thu hồi sản phẩm. Trong thực tiễn, nhiều phòng lab công nhận ISO/IEC 17025 sử dụng TCVN 10643:2014 để cấp chứng nhận kiểm nghiệm, hỗ trợ xuất khẩu thực phẩm sang các thị trường khó tính như EU, Mỹ, nơi yêu cầu kiểm soát kim loại nặng nghiêm ngặt. Tiêu chuẩn này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm Việt Nam, bảo vệ người tiêu dùng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

5. Câu hỏi thường gặp về TCVN 10643:2014

TCVN 10643:2014 khác gì so với các tiêu chuẩn khác về xác định kim loại nặng?

TCVN 10643:2014 tập trung vào tro hóa khô kết hợp AAS (chủ yếu GFAAS), phù hợp cho mẫu thực phẩm đa dạng với độ nhạy cao đối với chì và cadimi. So với TCVN 8126:2009 (phân hủy bằng vi sóng), phương pháp tro hóa khô ít gây mất mát nguyên tố hơn ở một số mẫu, nhưng thời gian dài hơn.

Phòng thí nghiệm nào có thể thực hiện theo TCVN 10643:2014?

Phòng thí nghiệm cần được công nhận theo ISO/IEC 17025 và có thiết bị AAS với lò graphit. Ở Việt Nam, các trung tâm như Viện Kiểm nghiệm An toàn Vệ sinh Thực phẩm Quốc gia, Quatest 3, các lab tư nhân lớn đều thực hiện được.  

Hàm lượng kim loại nặng vượt giới hạn thì xử lý thế nào?

Nếu kết quả vượt giới hạn trong quy chuẩn (ví dụ chì >0,02 mg/kg ở một số sản phẩm theo QCVN 20-1:2024/BYT), sản phẩm không đạt, cần thu hồi lô hàng, cải thiện nguồn nguyên liệu hoặc quy trình sản xuất.  

Có cần hiệu chuẩn thiết bị thường xuyên khi áp dụng TCVN 10643:2014 không?

Có, tiêu chuẩn yêu cầu hiệu chuẩn đường chuẩn hàng ngày hoặc mỗi ca đo, kiểm tra hệ số tương quan >0,995, và sử dụng mẫu kiểm chứng chất lượng (CRM).  

Liên hệ  ACC Vũng Tàu để được tư vấn chi tiết về áp dụng TCVN 10643:2014, hỗ trợ kiểm nghiệm, công bố hợp quy và các thủ tục pháp lý liên quan đến an toàn thực phẩm.  

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *