Xe ô tô quá tốc độ 6km/h xử phạt như thế nào?

Việc lái xe ô tô quá tốc độ là hành vi vi phạm giao thông phổ biến, và mức phạt có thể được áp dụng tùy theo mức độ vi phạm. Trong bài viết này, ACC Vũng Tàu sẽ cung cấp thông tin chi tiết về việc xử phạt xe ô tô khi chạy quá tốc độ 6km/h năm 2025. Hãy cùng tìm hiểu các quy định và cách xử lý các trường hợp vi phạm này.

Xe ô tô quá tốc độ 6km/h xử phạt như thế nào
Xe ô tô quá tốc độ 6km/h xử phạt như thế nào

1. Mức xử phạt chạy quá tốc độ với xe ô tô quá tốc độ 6km/h năm 2025

Việc chạy quá tốc độ không chỉ gây nguy hiểm cho bản thân người lái xe mà còn ảnh hưởng đến an toàn của những người tham gia giao thông khác. Mức phạt đối với hành vi vi phạm này đã được quy định rõ ràng và cập nhật trong Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ đầu năm 2025. Trong đó, nội dung về mức phạt quá tốc độ năm 2025 chính thức, chi tiết (Mức phạt vi phạm giao thông từ 1/1/2025 quá tốc độ) như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h”

Như vậy căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP trường hợp bạn điều khiển xe ô tô tải vượt quá tốc độ 6 km/h so với mức tốc độ cho phép thì bạn sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

>> Xem thêm: Chạy quá tốc độ tiếng anh là gì?

2. Trường hợp giấy phép lái xe đã hết hạn mà tài xế vẫn điều khiển xe ô tô tham gia giao thông thì bị xử phạt ra sao?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, các hành vi vi phạm liên quan đến điều kiện của người điều khiển xe cơ giới sẽ bị xử phạt như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng.”

Vậy, theo quy định này, nếu bạn điều khiển xe ô tô tham gia giao thông mà giấy phép lái xe đã hết hạn 02 ngày, bạn sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.”

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm như sau:

“Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:
i) Khoản 1; điểm a khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 21;”

Vậy, căn cứ theo quy định này, trong trường hợp giấy phép lái xe của bạn đã hết hạn 02 ngày, bạn sẽ không bị tạm giữ phương tiện giao thông trong 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Thủ tục trừ điểm giấy phép lái xe theo Nghị định 168/2024

Thủ tục trừ điểm giấy phép lái xe được quy định tại Khoản 3 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

  • Cập nhật dữ liệu tự động: Sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực, dữ liệu trừ điểm sẽ được cập nhật tự động vào Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính liên quan đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Người có thẩm quyền trừ điểm sẽ thông báo cho người vi phạm biết về việc bị trừ điểm.
  • Trách nhiệm cập nhật dữ liệu: Trong trường hợp Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh ra quyết định xử phạt có trừ điểm giấy phép lái xe, Trưởng Công an cấp huyện hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật dữ liệu này vào hệ thống cơ sở dữ liệu.
  • Thông báo trừ điểm: Việc thông báo về việc trừ điểm sẽ được thực hiện bằng văn bản theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. Thông báo có thể được giao trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, hoặc thực hiện thông qua phương thức điện tử qua tài khoản công dân đăng ký trên Cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng giao thông trên thiết bị di động (nếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép). Đồng thời, thông tin về việc trừ điểm cũng sẽ được cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông.
  • Giấy phép lái xe dưới hình thức thông điệp dữ liệu: Nếu giấy phép lái xe là thông điệp dữ liệu, cơ quan có thẩm quyền sẽ cập nhật trạng thái trừ điểm trực tiếp trên căn cước điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử qua ứng dụng định danh quốc gia.

>> Đọc thêm: Đón trả khách nơi có biển cấm dừng đỗ xử phạt bao nhiêu?

4. Nộp phạt muộn lỗi xe ô tô chạy quá tốc độ xử như thế nào?

Xe ô tô quá tốc độ 6km/h xử phạt như thế nào
Nộp phạt muộn lỗi xe ô tô chạy quá tốc độ xử như thế nào?

Khi bị phạt vì xe ô tô chạy quá tốc độ 6km/h, bạn cần nộp tiền phạt vào Kho bạc Nhà nước trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt, theo Khoản 1, Điều 78 Luật Xử lý Vi phạm hành chính năm 2012.

Nếu không nộp phạt đúng hạn, bạn sẽ bị cưỡng chế và phải chịu thêm phí chậm nộp, với mức phạt là 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền chưa thanh toán. Do đó, để tránh các chi phí phát sinh, bạn nên nộp phạt đúng thời gian quy định. Bạn có thể tra cứu thông tin và số tiền phạt qua website của Kho bạc Nhà nước hoặc liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hỗ trợ.

5. Các câu hỏi thường gặp 

Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?

Căn cứ theo Điều 53 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, ngoại trừ các quy định sau:

  • Điểm m khoản 3 Điều 6, điểm e khoản 4 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 168/2024/NĐ-CP sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
  • Điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường về kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

Lỗi vi phạm quá tốc độ quá 6km/h có bị giữ bằng không?

Khi vi phạm quá tốc độ 6km/h, người lái xe sẽ bị xử phạt hành chính theo mức quy định, tuy nhiên không bị tước giấy phép lái xe. Mức phạt sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, việc tước giấy phép lái xe chỉ áp dụng đối với các vi phạm nghiêm trọng hơn hoặc vi phạm nhiều lần theo quy định của pháp luật.

Việc tuân thủ đúng tốc độ là rất quan trọng để bảo vệ an toàn cho chính bạn và những người tham gia giao thông khác. Hy vọng bài viết trên giúp bạn hiểu rõ về quy định xử phạt khi bạn đi xe ô tô quá tốc độ 6km/h. Nếu bạn cần sự hỗ trợ về các vấn đề pháp lý liên quan đến vi phạm tốc độ, ACC Vũng Tàu luôn sẵn sàng cung cấp giải pháp pháp lý tối ưu và chuyên nghiệp.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *