Mẫu X01 tờ khai cấp hộ chiếu

Mẫu X01 tờ khai cấp hộ chiếu là một trong những tài liệu quan trọng giúp công dân Việt Nam hoàn thành thủ tục xin cấp hộ chiếu để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc thực hiện các giao dịch quốc tế. Việc chuẩn bị và điền đúng mẫu X01 không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn giúp quá trình xử lý hồ sơ diễn ra nhanh chóng, tránh sai sót. Cùng ACC Vũng Tàu, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu X01 và các bước thực hiện theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Mẫu X01 tờ khai cấp hộ chiếu.jpg
Mẫu X01 tờ khai cấp hộ chiếu

1. Tìm hiểu về mẫu X01 tờ khai cấp hộ chiếu

Mẫu X01 tờ khai cấp hộ chiếu là biểu mẫu chính thức được sử dụng trong quy trình xin cấp hoặc cấp lại hộ chiếu phổ thông tại Việt Nam. Tài liệu này đóng vai trò cốt lõi, giúp cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thu thập thông tin cá nhân chính xác của đương đơn. Việc điền đúng và đầy đủ thông tin trong mẫu X01 là yếu tố then chốt để đảm bảo hồ sơ được chấp thuận.

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, mẫu X01 đã được thay thế bằng mẫu TK01 theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an, nhưng nhiều người vẫn quen gọi là mẫu X01 do thói quen sử dụng trước đây. Mẫu TK01 yêu cầu đương đơn cung cấp đầy đủ các thông tin như họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, số căn cước công dân, nơi thường trú hoặc tạm trú, và các thông tin liên quan đến hộ chiếu trước đó (nếu có). Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, mẫu TK01a được sử dụng, kèm theo thông tin của người giám hộ hợp pháp. Đương đơn cần đảm bảo rằng mọi thông tin khai báo là chính xác, vì theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 06/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 1/4/2025), việc khai báo sai thông tin có thể dẫn đến mức phạt từ 1-3 triệu đồng.

Mẫu TK01 có thể được điền trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an. Bản in của mẫu TK01 cần kèm theo xác nhận của công an xã, phường, thị trấn và đóng dấu giáp lai lên ảnh chân dung của đương đơn. Ngoài ra, mẫu TK01 dạng PDF thường đi kèm mã QR code để hỗ trợ kiểm tra thông tin nhanh chóng.

2. Mẫu X01 tờ khai cấp hộ chiếu

Mẫu/Form X01

Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công an

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

TỜ KHAI

(Dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước)

Ảnh
mới chụp, cỡ 4x6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng.
(1)

 

1. Họ và tên (chữ in hoa) ……………………………………………………………… 2. Nam □ Nữ □

3. Sinh ngày ……. tháng ……. năm …….……. Nơi sinh (tỉnh, TP) ………………………………..

4. Giấy CMND/thẻ CCCD số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(2)  Ngày cấp…./…./…. Nơi cấp……

5. Dân tộc ………………………6. Tôn giáo ………………….. 7. Số điện thoại ……………………

8. Địa chỉ thường trú (ghi theo sổ hộ khẩu) ……………………………………………………………

………………………………………………………………….……………………………………………

9. Địa chỉ tạm trú (ghi theo sổ tạm trú) ………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………

10. Nghề nghiệp …………………………….11. Tên và địa chỉ cơ quan (nếu có)………………..

………………………………………………………………………………………………………………

12. Cha: họ và tên ………………………………………………..sinh ngày ………/………/…………

Mẹ: họ và tên …………………………………………………….. sinh ngày ………/………/…………

Vợ/chồng: họ và tên ……………………………………………… sinh ngày ………/………/………

13. Hộ chiếu PT được cấp lần gần nhất (nếu có) số …………. cấp ngày …………./……../………

14. Nội dung đề nghị(3) ……………………………………………………………….

15. Con dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu (nếu có): ………………………

Họ và tên (chữ in hoa) ………………………………………..…Nam □ Nữ □

Sinh ngày …… tháng …… năm ………. Nơi sinh (tỉnh, TP) …………………….

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên.

Ảnh
mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền trắng cỡ 3x4cm
(1)

 

Xác nhận
của Trưởng Công an xã/phường/thị trấn
(4)
hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Làm tại ………. ngày .… tháng ….. năm…….
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

>>> Tải ngay: Mẫu X01 tờ khai cấp hộ chiếu tại đây!

Mẫu TK01
Ban hành kèm theo Thông tư số 68/2022/TT-BCA ngày 31/12 /2022 của Bộ Công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Ảnh
(2)

TỜ KHAI
(Dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước)
1)

1. Họ…………….. Chữ đệm và tên…………………..(3) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □

3. Sinh ngày………. tháng…………. năm………… Nơi sinh(4) (tỉnh, TP)………………………

4. Số ĐDCN/CMND (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày cấp:…../……./…….

5. Dân tộc………………………… 6. Tôn giáo ………….7. Số điện thoại………………………

8. Địa chỉ đăng ký thường trú ……………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………

9. Địa chỉ đăng ký tạm trú………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

10. Nghề nghiệp………………………11. Tên và địa chỉ cơ quan (nếu có)……………………

12. Cha: họ và tên ……………………………………………… sinh ngày …./….. / ……………….

Mẹ: họ và tên ……………………………………………… sinh ngày….. /….. / ………………

Vợ /chồng: họ và tên ……………………………………………… sinh ngày …./…../………..

13. Hộ chiếu PT lần gần nhất (nếu có) số ………………………………cấp ngày …../…../……….

14. Nội dung đề nghị(5) ………………………………………………………………………………

Cấp hộ chiếu không có gắn chip điện tử □            Cấp hộ chiếu có gắn chip điện tử □

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật.

 

Xác nhận của Trưởng Công an phường/xã/thị trấn(6)
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)

………… , ngày….. tháng….. năm……
Người đề nghị(7)
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ảnh
(2)

Chú thích:

(1) Người đề nghị điền đầy đủ thông tin ghi trong mẫu, không được thêm bớt.

(2) Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.

(3) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.

(4) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.

(5) Ghi cụ thể: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu hoặc từ lần thứ hai; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do). Trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn chip điện tử thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.

(6) Áp dụng đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi. Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận về thông tin điền trong tờ khai và ảnh dán trong tờ khai là của một người; đóng dấu giáp lai vào ảnh dán ở khung phía trên của tờ khai.

(7) Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp ký thay.

>>> Tải ngay: Mẫu Tờ khai xin cấp hộ chiếu (Mẫu TK01) tại đây!

Xem thêm: Kích thước hộ chiếu Việt Nam năm 2025 là bao nhiêu?

3. Quy trình nộp mẫu X01 (TK01) và xin cấp hộ chiếu

Quy trình xin cấp hộ chiếu tại Việt Nam được quy định rõ ràng trong Thông tư 01/2025/TT-BCA, nhằm đảm bảo tính minh bạch và thuận tiện cho người dân. Dưới đây là các bước chi tiết để thực hiện thủ tục này, từ chuẩn bị hồ sơ đến nhận kết quả, giúp công dân nắm rõ quy trình và tránh sai sót.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Trước tiên, đương đơn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo yêu cầu của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm mẫu TK01 đã điền đầy đủ thông tin, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân còn hiệu lực, và hai ảnh chân dung kích thước 4×6 cm (nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng gần nhất). Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, cần bổ sung bản sao giấy khai sinh và thông tin của người giám hộ hợp pháp. Nếu xin cấp lại hộ chiếu do mất, đương đơn cần nộp thêm đơn trình báo mất hộ chiếu hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh 2024, có hiệu lực từ 1/1/2025).

Bước 2: Nộp hồ sơ. Công dân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an. Khi nộp trực tiếp, đương đơn cần xuất trình thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân còn giá trị để đối chiếu. Trong trường hợp nộp online, sau khi điền thông tin vào mẫu TK01 trên cổng dịch vụ công, đương đơn cần kiểm tra kỹ thông tin và đặt lịch hẹn để nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận sẽ hướng dẫn bổ sung hoặc thông báo qua cổng dịch vụ công để hoàn thiện. Theo Luật Cư trú số 68/2020/QH14, công dân làm thủ tục tại nơi tạm trú cần đảm bảo đã đăng ký tạm trú hợp pháp tại địa phương.

Bước 3: Thanh toán lệ phí. Sau khi hồ sơ được tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ, đương đơn sẽ được yêu cầu nộp lệ phí theo quy định. Lệ phí có thể được thanh toán trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc thông qua thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công. Cán bộ thu lệ phí sẽ cung cấp biên lai hoặc thông báo biên lai điện tử. Mức lệ phí được quy định tại Thông tư 25/2021/TT-BTC, và có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể như cấp mới, cấp lại, hoặc cấp hộ chiếu gắn chip điện tử.

Bước 4: Nhận kết quả. Kết quả sẽ được trả tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu chính nếu đương đơn yêu cầu. Thời gian nhận kết quả thường từ 2-3 tuần, tùy thuộc vào thời gian xét duyệt của cơ quan xuất nhập cảnh. Khi đến nhận, đương đơn cần mang theo giấy hẹn trả kết quả và xuất trình thẻ căn cước công dân để đối chiếu. Theo quy định, thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả diễn ra từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, và sáng thứ Bảy tại một số đơn vị (trừ ngày Tết và các ngày lễ).

Xem thêm: Thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ sơ sinh Online năm 2025

4. Các quy định pháp luật liên quan đến mẫu X01 (TK01) và cấp hộ chiếu

Việc cấp hộ chiếu tại Việt Nam được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật hiện hành, đảm bảo quy trình minh bạch và thống nhất. Dưới đây là các quy định pháp luật có hiệu lực liên quan đến mẫu TK01 và thủ tục cấp hộ chiếu.

Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, sửa đổi bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh 2024 (có hiệu lực từ 1/1/2025), quy định công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên có quyền được cấp hộ chiếu phổ thông nếu đáp ứng đủ điều kiện. Mẫu TK01 là tài liệu bắt buộc để khởi đầu quy trình này, và mọi thông tin khai báo phải được xác nhận bởi chính đương đơn. Nghị định 144/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 06/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/4/2025), quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, nhấn mạnh rằng việc khai báo sai thông tin trên mẫu TK01 có thể bị phạt từ 1-3 triệu đồng.

Thông tư 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan, trong đó mẫu TK01 được ban hành để thay thế mẫu X01 trước đây. Thông tư 31/2023/TT-BCA bổ sung các quy định về việc sử dụng mã QR code trên mẫu TK01 và các yêu cầu về ảnh chân dung. Thông tư 01/2025/TT-BCA cung cấp quy trình chi tiết về nộp hồ sơ, tiếp nhận, và trả kết quả, bao gồm cả việc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công. Ngoài ra, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 quy định về đăng ký tạm trú, ảnh hưởng trực tiếp đến việc nộp hồ sơ tại nơi tạm trú.

5. Lưu ý khi điền và nộp mẫu X01 (TK01)

Để đảm bảo quá trình xin cấp hộ chiếu tại Việt Nam diễn ra thuận lợi và tránh sai sót, công dân cần lưu ý các điểm quan trọng sau khi điền và nộp mẫu TK01. Việc tuân thủ các yêu cầu này không chỉ giúp hồ sơ được chấp thuận nhanh chóng mà còn giảm thiểu rủi ro pháp lý, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành như Thông tư 73/2021/TT-BCA và Nghị định 06/2025/NĐ-CP.

  • Kiểm tra thông tin cá nhân kỹ lưỡng:
  • Điền đầy đủ, chính xác các thông tin như họ tên (in hoa), ngày tháng năm sinh, nơi sinh, số căn cước công dân/chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú/tạm trú, và thông tin về cha, mẹ, vợ/chồng.
  • Đối chiếu với thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, hoặc giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 14 tuổi) để tránh sai lệch.
  • Sai sót thông tin, dù nhỏ (ví dụ: sai chữ cái hoặc số), có thể dẫn đến hồ sơ bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung. Theo Nghị định 06/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 1/4/2025), khai báo sai có thể bị phạt 1-3 triệu đồng.
  • Đáp ứng yêu cầu về ảnh chân dung:
  • Sử dụng ảnh chụp trong vòng 6 tháng, kích thước 4×6 cm (hoặc 3×4 cm cho trẻ em dưới 9 tuổi cấp chung hộ chiếu).
  • Ảnh phải có nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, rõ mặt và hai tai, trang phục lịch sự.
  • Ảnh cần dán đúng vị trí trên mẫu TK01 và có đóng dấu giáp lai của công an xã/phường/thị trấn (nếu yêu cầu xác nhận). Ảnh không đạt chuẩn sẽ bị từ chối.
  • Xác nhận và đóng dấu:
  • Trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người khó khăn trong nhận thức cần xác nhận của công an xã/phường/thị trấn nơi thường trú/tạm trú.
  • Xác nhận bao gồm kiểm tra thông tin và đóng dấu giáp lai lên ảnh. Liên hệ trước với công an địa phương để nắm quy trình.
  • Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến:
  • Trực tiếp: Mang bản sao căn cước công dân/chứng minh nhân dân còn hiệu lực để đối chiếu tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh. Chuẩn bị giấy khai sinh (trẻ em) hoặc đơn trình báo mất hộ chiếu (nếu cấp lại).
  • Trực tuyến: Điền mẫu TK01 trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Bộ Công an, kiểm tra kỹ trước khi gửi, lưu mã số tờ khai để theo dõi. Đảm bảo đăng ký tạm trú hợp pháp nếu nộp tại nơi tạm trú, theo Luật Cư trú 68/2020/QH14.
  • Thanh toán lệ phí và thời gian xử lý:
  • Nộp lệ phí theo Thông tư 25/2021/TT-BTC (tùy trường hợp: cấp mới, cấp lại, gắn chip điện tử). Thanh toán trực tiếp hoặc trực tuyến, lưu biên lai.
  • Thời gian xử lý thường 2-3 tuần, có thể lâu hơn vào dịp cao điểm. Đặt lịch hẹn trước khi nộp trực tiếp để tiết kiệm thời gian.
  • Theo dõi và nhận kết quả:
  • Lưu mã số tờ khai hoặc biên lai để tra cứu tiến độ trên cổng dịch vụ công.
  • Khi nhận, mang giấy hẹn và căn cước công dân để đối chiếu. Nếu dùng bưu chính, kiểm tra địa chỉ và thời gian giao.
  • Lưu ý trường hợp đặc biệt:
  • Cấp lại do mất: Nộp đơn trình báo mất hoặc thông báo của cơ quan thẩm quyền.
  • Trẻ em dưới 9 tuổi cấp chung hộ chiếu: Điền thông tin vào mục 15, kèm giấy khai sinh bản sao.
  • Đánh dấu (X) rõ ràng nếu chọn hộ chiếu gắn hoặc không gắn chip điện tử.

Việc chuẩn bị và nộp mẫu X01 tờ khai cấp hộ chiếu (nay là TK01) đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình xin cấp hộ chiếu diễn ra suôn sẻ và nhanh chóng. Bằng cách tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành và chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ, công dân có thể tiết kiệm thời gian và tránh các rủi ro pháp lý. Nếu bạn cần hỗ trợ chuyên nghiệp để hoàn thiện thủ tục này, hãy liên hệ ACC Vũng Tàu để được tư vấn tận tình và đảm bảo quy trình thực hiện đúng quy định.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *