Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế là một tài liệu quan trọng giúp cá nhân, tổ chức bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các giải pháp kỹ thuật sáng tạo. Việc đăng ký sáng chế không chỉ đảm bảo quyền lợi pháp lý mà còn thúc đẩy sự đổi mới và phát triển công nghệ tại Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về mẫu tờ khai mới nhất, quy trình đăng ký, và các lưu ý quan trọng, cùng ACC Vũng Tàu hỗ trợ bạn trong quá trình này.

1. Sáng chế là gì? Điều kiện để được bảo hộ sáng chế
Sáng chế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự đổi mới và phát triển công nghệ.
Theo khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2022, sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Để được bảo hộ, sáng chế phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt theo Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, bao gồm tính mới, trình độ sáng tạo, và khả năng áp dụng công nghiệp. Các điều kiện này đảm bảo rằng sáng chế không chỉ là ý tưởng đơn thuần mà phải mang tính đột phá và có giá trị thực tiễn.
Sáng chế được bảo hộ dưới hai hình thức: bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Bằng độc quyền sáng chế yêu cầu giải pháp kỹ thuật phải có trình độ sáng tạo, trong khi giải pháp hữu ích chỉ cần đáp ứng tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp. Việc xác định loại văn bằng phù hợp là yếu tố quan trọng khi chuẩn bị mẫu tờ khai đăng ký sáng chế.
2. Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế mới nhất
Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế mới nhất được ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/08/2023, hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về sở hữu công nghiệp.
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ Kính gửi[1]: …………………………………………………. Người nộp đơn dưới đây yêu cầu xem xét đơn và cấp[2]: • Bằng độc quyền sáng chế (• Bản giấy) • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích (• Bản giấy) |
DẤU NHẬN ĐƠN (Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
|
① NGUỒN GỐC ĐƠN • Đơn này được nộp trên cơ sở đơn PCT số: Ngày nộp đơn quốc tế: Công bố quốc tế số: ngày: • Có sửa đổi, bổ sung tại thời điểm vào giai đoạn quốc gia (thuyết minh nội dung sửa đổi khai tại trang bổ sung) |
||
|
• Đơn tách: Đơn này được tách ra từ đơn số: Ngày nộp đơn: |
||
|
• Đơn chuyển đổi: Đơn này được chuyển đổi từ đơn số: Ngày nộp đơn: |
||
|
• Sáng chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Tên cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ: |
||
|
② TÊN SÁNG CHẾ …………………………………………………………………………………………..
|
PHÂN LOẠI SÁNG CHẾ QUỐC TẾ (IPC)[3] (Chi tiết đến chỉ số hạng thứ ba)
|
|
|
③ NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email: • Người nộp đơn đồng thời là tác giả sáng chế • Ngoài người nộp đơn khai tại mục này còn có những người nộp đơn khác khai tại trang bổ sung |
||
|
④ ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN • là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn • là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của người nộp đơn • là người khác được uỷ quyền của người nộp đơn Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại: Email: |
||
|
⑤ TÁC GIẢ Tên đầy đủ Quốc tịch: Địa chỉ: Điện thoại: Email: • Ngoài tác giả khai tại mục này còn có những tác giả khác khai tại trang bổ sung |
|||||
|
⑥ YÊU CẦU HƯỞNG QUYỀN ƯU TIÊN |
CHỈ DẪN VỀ ĐƠN (CÁC ĐƠN) LÀ CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGÀY ƯU TIÊN |
||||
|
• Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Việt Nam • Theo đơn (các đơn) nộp theo Công ước Paris • Theo thỏa thuận khác: |
Số đơn
|
Ngày nộp đơn
|
Nước nộp đơn
|
||
|
⑦ YÊU CẦU THẨM ĐỊNH NỘI DUNG • Yêu cầu thẩm định nội dung |
|||||
|
⑧ PHÍ, LỆ PHÍ |
|||||
|
Loại phí, lệ phí |
Số đối tượng tính phí |
Số tiền |
|||
|
• Lệ phí nộp đơn (áp dụng cho cả đơn tách, đơn chuyển đổi) |
đơn |
|
|||
|
• Phí thẩm định hình thức |
….. điểm yêu cầu bảo hộ độc lập |
|
|||
|
• Bản mô tả có trên 6 trang (từ trang thứ 7 trở đi) |
….. trang |
|
|||
|
• Phí phân loại quốc tế về sáng chế |
….. phân nhóm |
|
|||
|
• Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên |
….. yêu cầu/đơn ưu tiên |
|
|||
|
• Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn (đối với đơn quốc tế có sửa đổi, bổ sung khi vào giai đoạn quốc gia) |
….. nội dung sửa đổi |
|
|||
|
• Phí công bố đơn |
đơn |
|
|||
|
• Yêu cầu công bố trên 1 hình vẽ đặc trưng (từ hình thứ 2 trở đi) |
….. hình |
|
|||
|
• Yêu cầu công bố bản mô tả có trên 6 trang (từ trang thứ 7 trở đi) |
….. trang |
|
|||
|
• Phí tra cứu thông tin phục vụ việc thẩm định nội dung |
….. điểm yêu cầu bảo hộ độc lập |
|
|||
|
• Phí thẩm định nội dung |
….. điểm yêu cầu bảo hộ độc lập |
|
|||
|
• Bản mô tả có trên 6 trang (từ trang thứ 7 trở đi) |
….. trang |
|
|||
|
Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là: |
|
||||
|
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp): |
|||||
|
⑨ CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN Tài liệu tối thiểu: • Tờ khai, gồm ……. trang • Bản mô tả, bằng tiếng ……., gồm ….. trang • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp) Tài liệu khác: • Bản tóm tắt, bằng tiếng ………….., gồm ….. trang • Bản dịch tiếng Việt, gồm ……….. trang • Văn bản uỷ quyền bằng tiếng …….. • bản dịch tiếng Việt, gồm …….. trang • bản gốc • bản sao (• bản gốc sẽ nộp sau • bản gốc đã nộp theo đơn số:……………………….) • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên • Bản sao đơn đầu tiên, gồm ….. bản • Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên (nếu thụ hưởng từ người khác) • Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác) • Có tài liệu bổ trợ khai tại trang bổ sung |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) • • • • • • • • • • • • • • • |
|
⑩ CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Khai tại: …………….. ngày … tháng … năm … Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn (Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
|
|
Còn … trang bổ sung
Trang bổ sung số:
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG • Tên người nộp đơn • Địa chỉ của người nộp đơn • Nội dung khác:
|
Thuyết minh sửa đổi, bổ sung: (Có thể dùng trang bổ sung, nếu cần) |
|
③ NGƯỜI NỘP ĐƠN KHÁC (Ngoài người nộp đơn thứ nhất đã khai tại trang đầu tiên) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email: • Người nộp đơn này đồng thời là tác giả sáng chế • Có yêu cầu cấp phó bản Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích |
|
|
Tên đầy đủ: Địa chỉ: Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email: • Người nộp đơn này đồng thời là tác giả sáng chế • Có yêu cầu cấp phó bản Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích |
|
|
⑤ TÁC GIẢ KHÁC (Ngoài tác giả thứ nhất đã khai tại trang thứ hai) Tên đầy đủ: Quốc tịch: Địa chỉ: Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email: |
|
|
Tên đầy đủ: Quốc tịch: Địa chỉ: Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email: |
|
|
⑨ CÁC TÀI LIỆU KHÁC (Khai chi tiết từng loại tài liệu: tên, số trang…)
|
|
>>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế mới nhất tại đây
Xem thêm: Quyền ưu tiên trong đăng ký sáng chế
3. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai đăng ký sáng chế
Việc điền chính xác mẫu tờ khai đăng ký sáng chế là yếu tố then chốt để hồ sơ được chấp nhận.
Khi điền mục “Nguồn gốc đơn”, người nộp đơn cần xác định rõ đơn thuộc loại nào: đơn PCT, đơn tách, hay đơn chuyển đổi. Nếu là đơn PCT, cần ghi rõ số đơn quốc tế, ngày nộp đơn quốc tế, và thông tin công bố quốc tế. Trường hợp sáng chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, phải cung cấp thông tin về cơ quan quản lý, tên nhiệm vụ, và mã số nhiệm vụ.
Mục “Tên sáng chế” yêu cầu ghi tên chính xác, thống nhất với các tài liệu khác như bản mô tả và tóm tắt sáng chế. Tên cần phản ánh rõ nội dung sáng chế và không được trùng lặp với các sáng chế đã đăng ký trước đó. Mục “Phân loại sáng chế quốc tế (IPC)” yêu cầu ghi chỉ số phân loại theo Thỏa ước Strasbourg, phiên bản 2024.01. Nếu không tự phân loại được, người nộp đơn có thể để Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện và nộp phí phân loại.
Thông tin về “Người nộp đơn” và “Đại diện của người nộp đơn” cần được điền đầy đủ, bao gồm tên, địa chỉ, số căn cước công dân (nếu là cá nhân), và thông tin liên hệ. Nếu có nhiều người nộp đơn hoặc tác giả, thông tin bổ sung sẽ được ghi ở trang bổ sung. Mục “Phí, lệ phí” yêu cầu liệt kê chi tiết các khoản phí đã nộp, như lệ phí nộp đơn, phí thẩm định hình thức, và phí công bố đơn.
Xem thêm: Thủ tục chuyển giao quyền sử dụng sáng chế chuẩn nhất
4. Các lưu ý quan trọng khi nộp tờ khai đăng ký sáng chế
Để đảm bảo hồ sơ đăng ký sáng chế được xử lý thuận lợi, người nộp đơn cần lưu ý một số điểm quan trọng liên quan đến mẫu tờ khai và quy trình nộp đơn.
Tất cả tài liệu trong hồ sơ, bao gồm mẫu tờ khai, phải được trình bày trên giấy A4, sử dụng phông chữ Times New Roman cỡ 13, và không được tẩy xóa hay sửa chữa. Nếu có lỗi chính tả nhỏ, người nộp đơn có thể sửa chữa nhưng phải có chữ ký xác nhận tại chỗ sửa. Việc sử dụng thuật ngữ thống nhất, tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam về ký hiệu và đơn vị đo lường, cũng là yêu cầu bắt buộc.
Người nộp đơn cần kiểm tra kỹ lưỡng các tài liệu kèm theo, bao gồm bản mô tả sáng chế, bản tóm tắt, và chứng từ nộp phí. Nếu đơn yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris, cần cung cấp bản sao đơn đầu tiên và giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên (nếu có). Việc thiếu hoặc sai sót trong các tài liệu này có thể dẫn đến việc đơn bị từ chối.
Thời gian xử lý đơn đăng ký có thể kéo dài, đặc biệt là giai đoạn thẩm định nội dung. Do đó, người nộp đơn nên theo dõi tiến trình qua số đơn được cấp và liên hệ với Cục Sở hữu trí tuệ khi cần thiết. Sử dụng dịch vụ của các tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, có thể giúp đơn giản hóa quy trình và đảm bảo tính chính xác của hồ sơ.
Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong hành trình bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các giải pháp kỹ thuật sáng tạo. Việc chuẩn bị và điền đúng mẫu tờ khai không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn tăng cơ hội được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu gặp khó khăn hoặc cần hỗ trợ chuyên sâu, hãy liên hệ ACC Vũng Tàu để được tư vấn miễn phí và đồng hành trong toàn bộ quá trình.
[1] Tên cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
[2] Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông • nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
[3] Nếu người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại không chính xác thì cơ quản quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sẽ thực hiện việc này và người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định.
Để lại một bình luận