Mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm là tài liệu quan trọng giúp xác nhận tình trạng sức khỏe của người lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đảm bảo tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm. Cùng ACC Vũng Tàu, bạn sẽ tìm hiểu cách lập và sử dụng mẫu giấy này một cách hiệu quả.

1. Tìm hiểu chi tiết về mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm cần được soạn thảo rõ ràng, đầy đủ thông tin để đáp ứng yêu cầu của cơ quan y tế và đảm bảo tính pháp lý.
Mẫu giấy cần ghi rõ thông tin cá nhân của người được khám, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước công dân và địa chỉ, theo Luật Căn cước 2023. Thông tin này giúp cơ quan chức năng xác minh danh tính và liên hệ khi cần thiết.
Phần nội dung chính của giấy bao gồm kết quả khám sức khỏe, như tình trạng sức khỏe tổng quát, xét nghiệm bệnh truyền nhiễm và xác nhận đủ điều kiện làm việc, theo Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010. Kết quả này đảm bảo người lao động không gây nguy cơ cho an toàn thực phẩm.
Giấy khám cần nêu rõ thông tin cơ sở y tế thực hiện khám, bao gồm tên, địa chỉ và giấy phép hoạt động, theo Nghị định 129/2024/NĐ-CP. Điều này giúp xác nhận tính hợp pháp của cơ sở y tế thực hiện khám.
Mẫu giấy phải ghi rõ ngày khám, thời hạn hiệu lực của giấy khám và chữ ký của bác sĩ, theo Thông tư 14/2013/TT-BYT. Phần này đảm bảo tính minh bạch và hợp lệ của tài liệu.
Tài liệu cần được đóng dấu xác nhận của cơ sở y tế, kèm theo ngày tháng phát hành, theo Thông tư 04/2024/TT-BTP. Việc đóng dấu đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm của cơ sở y tế.
2. Mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm
2.1 Mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên
PHỤ LỤC SỐ XXIV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Mẫu số 1.
MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE DÙNG CHO NGƯỜI TỪ ĐỦ 18 TUỔI TRỞ LÊN
|
………………… ………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/GKSK-……… |
|
GIẤY KHÁM SỨC KHỎE
|
Ảnh (4 x 6 cm) (đóng dấu ráp lai hoặc Scan ảnh |
1. Họ và tên (viết chữ in hoa): ………….……………………………….……… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □ 3. Sinh Ngày tháng năm (Tuổi:………………………….) 4. Số CMND/CCCD /Hộ chiếu/định danh CD : …………………….. 5. Cấp ngày……/…./………….. Tại……………………………………. 6. Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………..……….. |
* Lưu ý: Trường hợp đối tượng KSK có CCCD gắn chíp hoặc có số định danh công dân đã thực hiện kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phần HÀNH CHÍNH nêu trên chỉ cần ghi các mục (1) Họ và tên, (3) Ngày tháng năm sinh, (4) số định danh công dân
7. Lý do khám sức khỏe:………………………………………………………………..
TIỀN SỬ BỆNH CỦA ĐỐI TƯỢNG KHÁM SỨC KHỎE
1. Tiền sử gia đình:
Có ai trong gia đình ông (bà) mắc một trong các bệnh: truyền nhiễm, tim mạch, đái tháo đường, lao, hen phế quản, ung thư, động kinh, rối loạn tâm thần, bệnh khác:
a) Không □ b) Có □ ; Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh:……………………………….
2. Tiền sử bản thân: Ông (bà) đã/đang mắc bệnh, tình trạng bệnh nào sau đây không:
|
TT |
Tên bệnh, tật |
Có |
Không |
STT |
Tên bệnh, tật |
Có |
Không |
|
1 |
Có bệnh hay bị thương trong 5 năm qua |
|
|
12 |
Đái tháo đường hoặc kiểm soát tăng đường huyết |
|
|
|
2 |
Có bệnh thần kinh hay bị thương ở đầu |
|
|
13 |
Bệnh tâm thần |
|
|
|
3 |
Bệnh mắt hoặc giảm thị lực (trừ trường hợp đeo kính thuốc) |
|
|
14 |
Mất ý thức, rối loạn ý thức |
|
|
|
4 |
Bệnh ở tai, giảm sức nghe hoặc thăng bằng |
|
|
15 |
Ngất, chóng mặt |
|
|
|
5 |
Bệnh ở tim, hoặc nhồi máu cơ tim, các bệnh tim mạch khác |
|
|
16 |
Bệnh tiêu hóa |
|
|
|
6 |
Phẫu thuật can thiệp tim – mạch (thay van, bắc cầu nối, tạo hình mạch, máy tạo nhịp, đặt slent mạch, ghép tim) |
|
|
17 |
Rối loạn giấc ngủ, ngừng thở khi ngủ, ngủ rũ ban ngày, ngáy to |
|
|
|
7 |
Tăng huyết áp |
|
|
18 |
Tai biến mạch máu não hoặc liệt |
|
|
|
8 |
Khó thở |
|
|
19 |
Bệnh hoặc tổn thương cột sống |
|
|
|
9 |
Bệnh phổi, hen, khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính |
|
|
20 |
Sử dụng rượu thường xuyên, liên tục |
|
|
|
10 |
Bệnh thận, lọc máu |
|
|
21 |
Sử dụng ma túy và chất gây nghiện |
|
|
|
11 |
Nghiện rượu, bia |
|
|
22 |
Bênhh khác (ghi rõ) ………………………. |
|
|
>>> Tải ngay: Mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên tại đây!
2.2 Mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm đối với người dưới 18 tuổi
Mẫu số 02
MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE DÙNG CHO NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI
|
………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……./GKSK-……… |
|
GIẤY KHÁM SỨC KHỎE
|
Ảnh (4 x 6 cm) (đóng dấu ráp lai hoặc Scan ảnh |
1. Họ và tên (viết chữ in hoa): ………….……………………………….……… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □; 3. Sinh Ngày tháng năm; Tuổi:…………………………. 4. Số CMND/CCCD /Hộ chiếu/định danh CD : …………………….. 5. Cấp ngày……/…./………….. Tại……………………………………. 6. Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………..……….. 7. Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………..………… |
|
|
* Lưu ý: Trường hợp đối tượng KSK có CCCD gắn chíp hoặc có số định danh công dân đã thực hiện kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phần HÀNH CHÍNH nêu trên chỉ cần ghi các mục (1) Họ và tên, (3) Ngày tháng năm sinh, (4) số định danh công dân. 8. Lý do khám sức khỏe:……………………………………………………………………. |
TIỀN SỬ BỆNH TẬT
1. Tiền sử gia đình
Có ai trong gia đình mắc các bệnh bẩm sinh hoặc bệnh truyền nhiễm không:
a) Không □ b) Có □ ; Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh: ……………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
>>> Tải ngay: Mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm đối với người dưới 18 tuổi tại đây!
Xem thêm: Giải pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mới nhất
3. Quy trình lập và sử dụng mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Quy trình lập và sử dụng mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm cần được thực hiện đúng quy định để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả.
- Bước 1: Đăng ký khám sức khỏe. Người lao động liên hệ cơ sở y tế được cấp phép để đặt lịch khám, theo Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010.
- Bước 2: Thực hiện khám sức khỏe. Người lao động trải qua các bài kiểm tra sức khỏe theo quy định, theo Thông tư 14/2013/TT-BYT.
- Bước 3: Nhận giấy khám. Cơ sở y tế cấp giấy khám sức khỏe sau khi hoàn tất kiểm tra, theo Nghị định 129/2024/NĐ-CP.
- Bước 4: Kiểm tra thông tin. Người lao động kiểm tra thông tin trên giấy khám để đảm bảo tính chính xác, theo Thông tư 04/2024/TT-BTP.
- Bước 5: Nộp giấy khám. Giấy khám được nộp cho cơ quan quản lý hoặc chủ cơ sở kinh doanh thực phẩm, theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP.
Xem thêm: Thủ tục xin giấy phép quảng cáo thực phẩm
4. Các quy định pháp luật liên quan đến mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Quản lý và sử dụng mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành. Dưới đây là các quy định liên quan:
Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về yêu cầu sức khỏe đối với người lao động trong lĩnh vực thực phẩm, tại Điều 36, yêu cầu giấy khám phải xác nhận đủ điều kiện sức khỏe.
Nghị định 129/2024/NĐ-CP hướng dẫn về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, yêu cầu giấy khám phải được cấp bởi cơ sở y tế có thẩm quyền.
Thông tư 14/2013/TT-BYT quy định về khám sức khỏe cho người làm việc trong lĩnh vực thực phẩm, yêu cầu mẫu giấy phải có kết quả khám và chữ ký bác sĩ.
Thông tư 04/2024/TT-BTP quy định về chứng thực chữ ký và bản sao, yêu cầu giấy khám phải có chữ ký và đóng dấu của cơ sở y tế.
Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính đối với vi phạm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, như sử dụng giấy khám sức khỏe không hợp lệ.
5. Lưu ý khi sử dụng mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Để mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm đạt hiệu quả và tuân thủ pháp luật, người lao động và cơ sở kinh doanh cần lưu ý một số điểm quan trọng.
Giấy khám cần được cấp bởi cơ sở y tế được cấp phép, theo Nghị định 129/2024/NĐ-CP. Việc sử dụng giấy khám từ cơ sở không đủ điều kiện có thể dẫn đến vi phạm pháp luật và bị xử phạt.
Thông tin cá nhân và kết quả khám trên giấy cần được điền chính xác, trùng khớp với giấy tờ tùy thân, theo Luật Căn cước 2023. Sai sót thông tin có thể làm giấy khám bị vô hiệu hoặc bị từ chối.
Người lao động cần kiểm tra kỹ thời hạn hiệu lực của giấy khám, thường là 12 tháng kể từ ngày cấp, theo Thông tư 14/2013/TT-BYT. Giấy hết hạn cần được làm mới để đảm bảo tính hợp lệ.
Giấy khám cần được lưu trữ cẩn thận và nộp đúng cơ quan hoặc chủ cơ sở kinh doanh thực phẩm, theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP. Việc lưu trữ và nộp đúng quy định giúp tránh rủi ro pháp lý.
Tài liệu cần được lưu trữ ít nhất 5 năm, theo Luật Căn cước 2023, để phục vụ đối chiếu hoặc kiểm tra từ cơ quan chức năng khi cần thiết.
Mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm là tài liệu thiết yếu giúp xác nhận sức khỏe của người lao động, đảm bảo tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Nếu bạn cần hỗ trợ lập mẫu hoặc tư vấn chi tiết, hãy liên hệ ACC Vũng Tàu để được hướng dẫn chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận