Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng

Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng là một công cụ pháp lý quan trọng giúp bảo đảm ý nguyện của người lập di chúc trong việc sử dụng tài sản để duy trì truyền thống thờ cúng tổ tiên. Đây không chỉ là hành động thể hiện lòng hiếu thảo, mà còn là cách bảo vệ giá trị văn hóa gia đình, tránh tranh chấp thừa kế. ACC Vũng Tàu sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách lập mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng.jpg
Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng

1. Tìm hiểu về mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng

Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng là văn bản pháp lý ghi nhận ý nguyện của người lập di chúc về việc dành một phần tài sản để phục vụ mục đích thờ cúng tổ tiên, gia đình hoặc dòng họ. Theo quy định tại Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015, phần di sản này không được chia thừa kế mà được giao cho người được chỉ định để quản lý và sử dụng đúng mục đích. Việc lập di chúc cần tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo hiệu lực và tránh tranh chấp.

Di sản dùng vào việc thờ cúng thường bao gồm các tài sản như nhà thờ họ, đất đai, hoặc các khoản tiền, vàng dùng cho việc cúng giỗ. Theo quy định tại Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền chỉ định một phần tài sản trong khối di sản để phục vụ việc thờ cúng, và phần tài sản này không thuộc quyền sở hữu của bất kỳ cá nhân nào. Người được giao quản lý có trách nhiệm sử dụng tài sản đúng mục đích, như tổ chức lễ cúng, bảo trì nhà thờ họ, hoặc chi trả các chi phí liên quan đến nghi thức tâm linh. Nếu người quản lý không thực hiện đúng, những người thừa kế có thể thỏa thuận giao lại tài sản cho người khác quản lý.

Người lập di chúc cần xác định rõ tài sản dùng vào việc thờ cúng, chẳng hạn như một thửa đất cụ thể, một ngôi nhà thờ tổ, hoặc các vật phẩm thờ cúng như bàn thờ, đỉnh đồng. Điều này giúp tránh sự mơ hồ trong việc thực hiện di chúc. Ngoài ra, di chúc cần nêu rõ người được giao quản lý tài sản, có thể là con trưởng, cháu nội, hoặc bất kỳ ai được người lập di chúc tin tưởng. Việc chỉ định này cần được thể hiện rõ ràng để đảm bảo ý nguyện được thực hiện đúng đắn.

Trong trường hợp người lập di chúc không chỉ định người quản lý, theo khoản 1 Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế sẽ thỏa thuận cử một người quản lý di sản thờ cúng. Nếu tất cả người thừa kế theo di chúc đều đã qua đời, phần di sản này sẽ thuộc về người đang quản lý hợp pháp trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật. Quy định này nhằm đảm bảo việc thờ cúng không bị gián đoạn, đồng thời tôn trọng ý nguyện của người lập di chúc.

2. Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Hôm nay, ngày … tháng ….. năm …., tại …………

Tôi là: ………..

Sinh ngày …. tháng …. năm …………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …… do ……. Cấp ngày ………….

Hộ khẩu thường trú tại: ………….

Nay, trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ một sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép nào, tôi lập di chúc này để định đoạt như sau:

Tài sản của tôi gồm: (1)

1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ………. Số phát hành  ……… số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ……… do ……. cấp ngày ………

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dụng đất:

– Diện tích đất: ……. m2 (Bằng chữ: …….. mét vuông)

– Địa chỉ thửa đất: ……………

– Thửa đất:     ………..    

– Tờ bản đồ:   ………….

– Mục đích sử dụng:  ………..

– Thời hạn sử dụng: ………….

– Nguồn gốc sử dụng: ……….

* Tài sản gắn liền với đất:

– Loại nhà: ………;      

– Diện tích sàn: ……… m2

– Kết cấu nhà : ………….;    

– Số tầng : ………….

– Thời hạn xây dựng: …………;    

– Năm hoàn thành xây dựng : …………

2. Sổ Tiết kiệm có kỳ hạn số ………số tài khoản ……… kỳ hạn …….. do Ngân hàng…… phát hành ngày ……, ngày đến hạn ……. mang tên …… với số tiền là ……… VNĐ (Bằng chữ: … ..).

Sau khi tôi chết, di sản nêu trên của tôi được để lại cho: (2)

1) Ông/ bà: ………….

Sinh ngày …. tháng …. năm …………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …… do …… cấp ngày …….

Hộ khẩu thường trú tại: …………

2) Ông/ bà: ………….

Sinh ngày …. tháng …. năm …………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……. do …….. cấp ngày ……..

Hộ khẩu thường trú tại: …………….

Ngoài ông/bà …….tôi không để lại tài sản nêu trên của mình cho bất cứ ai khác.

Ý nguyện của tôi: …………

Tôi dành phần tài sản là toàn bộ thửa đất cùng nhà trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác số….. Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận… cấp ngày … cho ông/bà… là tài sản dùng vào việc thờ cúng của gia đình (thông tin cụ thể về thửa đất, nhà ở như tôi đã nêu ở trên). Để tài sản này được sử dụng đúng mục đích là nơi thờ cúng của gia đình, tôi giao cho (3.1) …. là người chịu trách nhiệm quản lý.

Sau khi tôi qua đời, (3.2) ……… được toàn quyền làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để được đứng tên số tài sản nói trên theo bản di chúc này.

Di chúc này được tự tay tôi viết, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí của tôi, được lập thành (4) …. (…) bản, mỗi bản gồm … (…) trang…. (…) tờ.

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(Ký ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

Chú thích:

(1) Liệt kê đầy đủ thông tin về các tài sản gồm bất động sản và động sản kèm theo thông tin về các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của các tài sản trên.

(2) Liệt kê chi tiết về thông tin nhân thân của người được hưởng di sản thừa kế

(3.1) Người được chỉ định là người quản lý phần di sản dùng vào việc thờ cúng của người lập di chúc

(3.2) Người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc

(4) Viết bằng số và bằng chữ:

Tải ngay: Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng tại đây!

Xem thêm: Thời điểm có hiệu lực của di chúc được quy định thế nào?

3. Quy định pháp luật liên quan đến di chúc dùng vào việc thờ cúng

Các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, đặc biệt là Bộ luật Dân sự 2015, đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh việc lập di chúc dùng vào việc thờ cúng. Dưới đây là các điều luật cụ thể có hiệu lực tính đến năm 2025 liên quan đến chủ đề này.

Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền của người lập di chúc, bao gồm quyền dành một phần tài sản trong khối di sản để thờ cúng. Quyền này thể hiện sự tôn trọng tự do tín ngưỡng của cá nhân, cho phép người lập di chúc quyết định cách sử dụng tài sản sau khi qua đời. Điều luật này đảm bảo rằng ý nguyện của người lập di chúc được tôn trọng và thực hiện đúng theo quy định pháp luật.

Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện để di chúc hợp pháp. Theo đó, di chúc phải được lập bởi người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị ép buộc, lừa dối, hoặc đe dọa. Di chúc bằng văn bản cần ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc, họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc, thông tin về tài sản, và người được giao quản lý. Nếu di chúc không đáp ứng các điều kiện này, nó có thể bị vô hiệu hoặc mất hiệu lực một phần.

Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015 khuyến khích việc công chứng hoặc chứng thực di chúc để đảm bảo tính pháp lý. Di chúc có thể được lập tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc công chứng giúp giảm thiểu rủi ro tranh chấp và đảm bảo rằng nội dung di chúc được thực hiện đúng ý nguyện của người lập. Tuy nhiên, di chúc viết tay không công chứng vẫn có hiệu lực nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Điều 630.

Điều 648 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc giải thích nội dung di chúc. Nếu nội dung di chúc không rõ ràng, những người thừa kế phải cùng nhau giải thích dựa trên ý nguyện đích thực của người lập di chúc, có xem xét đến mối quan hệ của người này với người thừa kế. Quy định này giúp giải quyết các tranh chấp phát sinh từ việc hiểu sai hoặc không rõ ý định của người lập di chúc.

Xem thêm: Người chết không để lại di chúc ai có quyền hưởng thừa kế

4. Quy trình lập mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng

Việc lập di chúc dùng vào việc thờ cúng cần tuân thủ một quy trình rõ ràng để đảm bảo tính hợp pháp và tránh tranh chấp. Dưới đây là các bước cụ thể để lập di chúc theo quy định pháp luật Việt Nam.

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và tài liệu cần thiết

Người lập di chúc cần xác định rõ tài sản dùng vào việc thờ cúng, chẳng hạn như nhà thờ họ, đất đai, hoặc khoản tiền phục vụ cúng giỗ. Các giấy tờ liên quan như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, hoặc các giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản cần được chuẩn bị đầy đủ. Ngoài ra, người lập di chúc cần xác định người được giao quản lý tài sản, đảm bảo rằng người này có đủ năng lực và uy tín để thực hiện nhiệm vụ thờ cúng.

Bước 2: Soạn thảo nội dung di chúc

Nội dung di chúc cần được soạn thảo chi tiết, nêu rõ thông tin cá nhân của người lập di chúc, danh mục tài sản dùng vào việc thờ cúng, và người được chỉ định quản lý. Ví dụ, di chúc có thể ghi: “Tôi dành thửa đất số [số thửa], diện tích [m2], tại [địa chỉ], theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số [số GCN], để làm nơi thờ cúng tổ tiên, giao cho [tên người quản lý] chịu trách nhiệm quản lý.” Nội dung cần rõ ràng, tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ để hạn chế tranh chấp sau này.

Bước 3: Công chứng hoặc chứng thực di chúc

Để đảm bảo tính pháp lý, di chúc nên được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Người lập di chúc cần mang theo giấy tờ tùy thân (Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân) và các giấy tờ liên quan đến tài sản. Công chứng viên sẽ kiểm tra nội dung di chúc, xác nhận tính hợp pháp, và lưu giữ một bản di chúc để đảm bảo an toàn.

Bước 4: Lưu trữ và công bố di chúc

Sau khi lập, di chúc cần được lưu trữ cẩn thận, có thể giao cho người được chỉ định giữ di chúc hoặc tổ chức công chứng. Sau khi người lập di chúc qua đời, di chúc sẽ được công bố bởi người giữ di chúc hoặc công chứng viên theo quy định tại Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015. Việc công bố cần được thực hiện trước sự chứng kiến của những người thừa kế hoặc người liên quan.

5. Những lưu ý quan trọng khi lập di chúc dùng vào việc thờ cúng

Để đảm bảo di chúc dùng vào việc thờ cúng có hiệu lực và được thực hiện đúng ý nguyện, người lập di chúc cần lưu ý một số điểm quan trọng. Các lưu ý này giúp tránh những sai sót pháp lý và tranh chấp trong gia đình.

Trước tiên, di chúc cần được lập khi người lập còn minh mẫn và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Nếu người lập di chúc bị hạn chế về nhận thức hoặc bị ép buộc, di chúc có thể bị tuyên vô hiệu theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Việc có nhân chứng hoặc công chứng viên chứng kiến quá trình lập di chúc là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch.

Thứ hai, tài sản dùng vào việc thờ cúng cần được xác định rõ ràng, bao gồm thông tin cụ thể như số thửa đất, diện tích, hoặc giá trị tài sản. Nếu tài sản là bất động sản, cần kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở. Điều này giúp người quản lý dễ dàng thực hiện nhiệm vụ và tránh tranh chấp về quyền sở hữu.

Cuối cùng, người lập di chúc nên trao đổi trước với gia đình hoặc những người thừa kế để thống nhất về việc chỉ định người quản lý tài sản thờ cúng. Sự đồng thuận này giúp giảm thiểu mâu thuẫn sau khi di chúc được công bố. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, gia đình có thể yêu cầu luật sư tư vấn hoặc tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

Lập mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng không chỉ là cách bảo vệ giá trị truyền thống gia đình mà còn là hành động thể hiện lòng tôn kính đối với tổ tiên. Việc tuân thủ các quy định pháp luật giúp đảm bảo di chúc có hiệu lực và được thực hiện đúng ý nguyện. Bằng cách chuẩn bị kỹ lưỡng và thực hiện đúng quy trình, bạn có thể tránh được các tranh chấp không đáng có. Nếu cần hỗ trợ thêm về cách lập di chúc hoặc tư vấn pháp lý, hãy liên liên hệ ACC Vũng Tàu để được hướng dẫn chi tiết và chuyên nghiệp.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *