Mẫu đơn khởi kiện phân chia di sản thừa kế mới nhất là công cụ quan trọng giúp các bên liên quan yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp về tài sản thừa kế theo đúng quy định pháp luật. Việc sử dụng đúng mẫu đơn không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn giúp quá trình khởi kiện diễn ra thuận lợi, minh bạch. Để hiểu rõ hơn về quy trình và các quy định liên quan, cùng ACC Vũng Tàu tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Chi tiết về mẫu đơn khởi kiện phân chia di sản thừa kế mới nhất
Việc khởi kiện phân chia di sản thừa kế thường xuất hiện khi các bên thừa kế không đạt được thỏa thuận chung về cách phân chia tài sản. Mẫu đơn khởi kiện mới nhất được thiết kế theo quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của tòa án. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về nội dung mẫu đơn và cách sử dụng.
Mẫu đơn khởi kiện phân chia di sản thừa kế mới nhất cần tuân thủ các quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) và các văn bản hướng dẫn liên quan. Đơn phải bao gồm các thông tin cơ bản như thông tin người khởi kiện, người bị kiện, nội dung tranh chấp, và yêu cầu cụ thể về phân chia di sản. Để đảm bảo tính hợp lệ, người khởi kiện cần đính kèm các tài liệu chứng minh quyền thừa kế như di chúc, giấy chứng tử, và giấy tờ chứng minh tài sản thuộc di sản. Việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ giúp tòa án xử lý hồ sơ nhanh chóng, tránh trường hợp trả lại đơn do thiếu thông tin. ACC Vũng Tàu khuyến nghị bạn kiểm tra kỹ lưỡng các tài liệu trước khi nộp để đảm bảo quy trình khởi kiện diễn ra suôn sẻ.
Một điểm đáng chú ý là mẫu đơn phải được trình bày rõ ràng, đúng form do Tòa án Nhân dân ban hành. Theo Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao, đơn khởi kiện cần nêu rõ căn cứ pháp luật, chẳng hạn Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 609, Điều 623-630) về thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người khởi kiện cần xác định rõ di sản bao gồm những tài sản gì (bất động sản, động sản, quyền tài sản) và yêu cầu phân chia cụ thể. Việc trình bày chi tiết giúp tòa án dễ dàng xác định phạm vi tranh chấp, từ đó đưa ra phán quyết công bằng.
Ngoài ra, mẫu đơn cần ghi rõ thông tin tòa án có thẩm quyền. Theo Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp thừa kế thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, hoặc nơi có di sản nếu các bên không xác định được nơi cư trú của bị đơn. Việc xác định đúng tòa án giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên. ACC Vũng Tàu sẵn sàng hỗ trợ bạn xác định thẩm quyền tòa án phù hợp để đảm bảo quá trình khởi kiện đạt hiệu quả cao.
Tham khảo Con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế không? tại đây.
2. Mẫu đơn khởi kiện phân chia di sản thừa kế mới nhất
Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……(1), ngày….. tháng …… năm…….
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………
Người khởi kiện: (3)
Địa chỉ: (4)
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)
Người bị kiện: (5)
Địa chỉ (6)
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)
Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)
Địa chỉ: (8)
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)
Địa chỉ: (10)
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)
Người làm chứng (nếu có) (12)
Địa chỉ: (13)
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).
Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)
1
2
(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)
Người khởi kiện (16)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:
(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).
(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.
(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.
(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).
(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).
(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).
(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).
(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).
(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.
>>> Tải ngay: Mẫu đơn khởi kiện phân chia di sản thừa kế mới nhất tại đây!
3. Quy trình nộp đơn khởi kiện phân chia di sản thừa kế
Quy trình nộp đơn khởi kiện là bước quan trọng để yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp thừa kế. Dưới đây là các bước cụ thể theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, được trình bày chi tiết để bạn dễ dàng thực hiện.
Bước 1: Chuẩn bị đơn khởi kiện và hồ sơ
Người khởi kiện cần chuẩn bị mẫu đơn khởi kiện theo form mới nhất, có thể tải từ cổng thông tin của Tòa án Nhân dân hoặc tham khảo tại các văn phòng luật. Hồ sơ cần bao gồm: bản sao giấy chứng tử của người để lại di sản, di chúc (nếu có), giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu), và giấy tờ chứng minh tài sản thuộc di sản (sổ đỏ, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm). Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hồ sơ cần được nộp kèm bản chính hoặc bản sao có chứng thực. ACC Vũng Tàu khuyến nghị bạn kiểm tra kỹ tính hợp lệ của giấy tờ để tránh trường hợp hồ sơ bị trả lại.
Bước 2: Nộp đơn tại tòa án có thẩm quyền
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người khởi kiện nộp đơn tại Tòa án Nhân dân có thẩm quyền. Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đơn có thể nộp trực tiếp tại tòa án hoặc qua đường bưu điện. Khi nộp, bạn cần đóng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, được quy định tại Nghị định 59/2024/NĐ-CP về án phí và lệ phí tòa án. Mức án phí phụ thuộc vào giá trị di sản tranh chấp, thường dao động từ 200.000 đồng đến 6% giá trị tài sản. Việc nộp đúng án phí giúp tòa án nhanh chóng thụ lý vụ án.
Bước 3: Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án
Sau khi nhận đơn, tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trong vòng 5 ngày làm việc, theo Điều 193 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Nếu hồ sơ hợp lệ, tòa án ra thông báo thụ lý và tiến hành hòa giải. Trong trường hợp hòa giải không thành, vụ án sẽ được đưa ra xét xử. Thời gian giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thường kéo dài từ 4-6 tháng, tùy thuộc vào tính chất phức tạp của vụ việc. ACC Vũng Tàu có thể hỗ trợ bạn theo dõi tiến độ vụ án và cung cấp tư vấn pháp lý trong suốt quá trình.
Bước 4: Thi hành án
Sau khi có bản án hoặc quyết định của tòa án, các bên cần thực hiện theo phán quyết. Nếu một bên không tự nguyện thi hành, bên còn lại có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự can thiệp. Theo Luật Thi hành án Dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), cơ quan thi hành án sẽ đảm bảo việc phân chia di sản được thực hiện đúng quy định. Để đảm bảo quyền lợi, bạn nên theo dõi chặt chẽ quá trình thi hành án và liên hệ ACC Vũng Tàu để được hỗ trợ kịp thời.
4. Các quy định pháp luật liên quan đến phân chia di sản thừa kế
Việc phân chia di sản thừa kế được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành, đảm bảo quyền lợi của các bên thừa kế. Dưới đây là các quy định quan trọng, cập nhật đến năm 2025.
Theo Bộ luật Dân sự 2015, các quy định về thừa kế được nêu rõ từ Điều 609 đến Điều 630. Cụ thể, Điều 609 quy định quyền thừa kế của cá nhân, bao gồm thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Điều 623 xác định thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản qua đời, và di sản bao gồm tài sản riêng hoặc phần tài sản chung của người đó. Trong trường hợp không có di chúc, việc phân chia di sản sẽ tuân theo Điều 651, xác định hàng thừa kế thứ nhất (vợ/chồng, cha/mẹ, con) và thứ hai (ông/bà, anh/chị/em). Các quy định này đảm bảo việc phân chia di sản diễn ra công bằng, minh bạch.
Ngoài ra, Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao hướng dẫn chi tiết về giải quyết tranh chấp thừa kế. Nghị quyết này làm rõ cách xác định giá trị di sản, đặc biệt trong trường hợp di sản bao gồm bất động sản có tranh chấp về quyền sử dụng đất. Theo đó, tòa án sẽ căn cứ vào Luật Đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2024) để xác định quyền sở hữu hợp pháp của di sản trước khi phân chia. Điều này đặc biệt quan trọng khi di sản bao gồm đất đai chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng.
Về thủ tục tố tụng, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi năm 2021) quy định rõ trình tự khởi kiện, thụ lý, và xét xử tranh chấp thừa kế. Đặc biệt, Điều 26 xác định tranh chấp thừa kế thuộc nhóm tranh chấp dân sự, và Điều 35 quy định thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp huyện trong các vụ việc này. Ngoài ra, Nghị định 59/2024/NĐ-CP hướng dẫn về án phí, đảm bảo các bên hiểu rõ nghĩa vụ tài chính khi khởi kiện.
Việc sử dụng mẫu đơn khởi kiện phân chia di sản thừa kế mới nhất là bước đầu tiên và quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bạn trong các tranh chấp thừa kế. Bằng cách tuân thủ đúng quy định pháp luật và chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng, bạn có thể đảm bảo quá trình khởi kiện diễn ra thuận lợi. Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo đơn, chuẩn bị hồ sơ, hoặc tư vấn pháp lý chi tiết, hãy liên hệ ACC Vũng Tàu để được đội ngũ chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm đồng hành cùng bạn.
Để lại một bình luận