Mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm mới nhất là công cụ pháp lý quan trọng giúp đương sự bảo vệ quyền lợi khi không đồng ý với phán quyết của tòa án cấp sơ thẩm. Cùng ACC Vũng Tàu, bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về mẫu đơn kháng cáo và các quy định liên quan.

1. Hướng dẫn chi tiết về mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm mới nhất
Mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm mới nhất là tài liệu được soạn thảo theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, nhằm yêu cầu tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án hoặc quyết định sơ thẩm. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về nội dung và cách thức soạn thảo mẫu đơn này, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.
- Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cụ thể tại Điều 272, đơn kháng cáo phải bao gồm các thông tin cơ bản như tên, địa chỉ, số điện thoại của người kháng cáo, nội dung kháng cáo, lý do kháng cáo và yêu cầu cụ thể. Mẫu đơn kháng cáo dân sự hiện hành được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Mẫu số 54-DS). Đơn cần được gửi đến tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án để chuyển lên tòa án cấp phúc thẩm.
- Mẫu đơn cần ghi rõ tên tòa án đã xét xử sơ thẩm, ví dụ: Tòa án nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hoặc Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ngoài ra, người kháng cáo phải nêu rõ phần bản án hoặc quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kèm theo lý do cụ thể để chứng minh bản án chưa đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình. Việc này giúp tòa án cấp phúc thẩm dễ dàng xem xét và đánh giá yêu cầu kháng cáo.
- Đơn kháng cáo phải được ký hoặc điểm chỉ bởi người kháng cáo. Trong trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, cần ghi rõ thông tin người đại diện hợp pháp, như họ tên, chức vụ và địa chỉ trụ sở chính, theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu có ủy quyền, văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực hợp pháp, trừ trường hợp lập tại tòa án với sự chứng kiến của thẩm phán.
-
Tham khảo Giấy xác nhận dân sự là gì? tại đây.
2. Mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm mới nhất
Mẫu số 54-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày….. tháng …… năm……
ĐƠN KHÁNG CÁO
Kính gửi: Tòa án nhân dân (1)
Người kháng cáo: (2)
Địa chỉ: (3)
Số điện thoại:………………………………/Fax:
Địa chỉ thư điện tử……………………………………………………………….(nếu có)
Là:(4)
Kháng cáo: (5)
Lý do của việc kháng cáo:(6)
Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây:(7)
Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có:(8)
1.
2.
3.
NGƯỜI KHÁNG CÁO(9)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 54-DS:
(1) Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào, thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN); nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).
(2) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo, nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền (ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).
(3) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Địa chỉ: trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Địa chỉ: có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).
(4) Ghi tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: là nguyên đơn (bị đơn) trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản; là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phố X, quận H, thành phố Y theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…; là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm…).
(5) Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó (ví dụ: kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 01/2017/DS-ST ngày 15-01-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh H).
(6) Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.
(7) Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.
(8) Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: 1) Bản sao Giấy xác nhận nợ; 2) Bản sao Giấy đòi nợ…).
(9) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Tải ngay: Mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm mới nhất tại đây!
3. Quy trình nộp đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm
Quy trình nộp đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là một bước quan trọng để đảm bảo yêu cầu của đương sự được xem xét đúng quy định. Dưới đây là các bước cụ thể để thực hiện thủ tục này theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Bước 1: Chuẩn bị đơn kháng cáo và tài liệu liên quan
Người kháng cáo cần soạn thảo đơn kháng cáo theo Mẫu số 54-DS, đảm bảo đầy đủ các nội dung theo Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Kèm theo đơn, cần chuẩn bị tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh yêu cầu kháng cáo là hợp pháp. - Bước 2: Nộp đơn kháng cáo tại tòa án cấp sơ thẩm
Đơn kháng cáo phải được nộp tại tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, theo quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án, hoặc từ ngày nhận được bản án nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa với lý do chính đáng. - Bước 3: Nộp tạm ứng án phí phúc thẩm
Sau khi tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận đơn kháng cáo, người kháng cáo phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, với mức án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng, trừ trường hợp được miễn. Biên lai nộp tiền phải được gửi lại cho tòa án trong vòng 10 ngày. - Bước 4: Chờ xét xử phúc thẩm
Tòa án cấp sơ thẩm sẽ chuyển hồ sơ vụ án lên tòa án cấp phúc thẩm, thường là Tòa án nhân dân cấp cao tại khu vực, như Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh đối với các tỉnh phía Nam, bao gồm Bà Rịa – Vũng Tàu. Tòa án cấp phúc thẩm sẽ thông báo triệu tập các bên để xem xét và giải quyết vụ án.
4. Những lưu ý khi soạn thảo và nộp đơn kháng cáo
Việc soạn thảo và nộp đơn kháng cáo đòi hỏi sự cẩn trọng để đảm bảo yêu cầu được chấp nhận và xem xét. Dưới đây là những lưu ý quan trọng mà người kháng cáo cần biết để thực hiện đúng quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa mà có lý do chính đáng, thời hạn này được tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Trường hợp gửi đơn qua bưu điện, ngày kháng cáo được tính dựa trên dấu bưu điện trên phong bì.
- Người kháng cáo cần nêu rõ lý do kháng cáo, ví dụ: bản án sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, áp dụng sai pháp luật, hoặc không xem xét đầy đủ chứng cứ. Việc trình bày lý do cụ thể và hợp lý sẽ tăng khả năng được tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận, theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Trong trường hợp kháng cáo quá hạn, người kháng cáo phải nộp kèm công văn giải trình lý do chính đáng, như ốm đau, thiên tai, hoặc các trở ngại khách quan khác. Hội đồng xét kháng cáo quá hạn sẽ xem xét và quyết định theo đa số, theo quy định tại Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
5. Các văn bản pháp luật liên quan đến kháng cáo bản án dân sự
Hiểu rõ các văn bản pháp luật liên quan là yếu tố then chốt để đảm bảo đơn kháng cáo được thực hiện đúng quy trình. Dưới đây là các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan đến thủ tục kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm.
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 là văn bản chính quy định về thủ tục kháng cáo, bao gồm các điều từ Điều 271 đến Điều 285, nêu rõ quyền kháng cáo, nội dung đơn kháng cáo, thời hạn kháng cáo và quy trình xét xử phúc thẩm. Các điều luật này đảm bảo quyền lợi của đương sự trong việc yêu cầu tòa án cấp cao xem xét lại bản án.
- Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ban hành Mẫu số 54-DS, quy định mẫu đơn kháng cáo dân sự chuẩn, áp dụng cho các vụ án dân sự, lao động, kinh doanh thương mại và hành chính. Mẫu đơn này giúp thống nhất cách thức trình bày và đảm bảo tính pháp lý của đơn kháng cáo.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức án phí dân sự phúc thẩm, hiện tại là 300.000 đồng, và các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí. Quy định này đảm bảo tính minh bạch trong việc thu phí khi thực hiện thủ tục kháng cáo.
- Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014, quy định về việc thi hành bản án phúc thẩm sau khi được tòa án cấp cao ra phán quyết. Điều này đảm bảo bản án kháng cáo có hiệu lực pháp luật được thực thi đúng quy định.
Mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm mới nhất là công cụ quan trọng giúp đương sự bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi không đồng ý với phán quyết của tòa án cấp sơ thẩm. Nếu cần hỗ trợ pháp lý chuyên sâu, hãy liên hệ ACC Vũng Tàu để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Để lại một bình luận