Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Vũng Tàu

Phòng cháy chữa cháy là một trong những nghĩa vụ quan trọng của các cá nhân và tổ chức nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, đồng thời hạn chế tối đa những thiệt hại nghiêm trọng liên quan đến tài sản. Do đó, việc xin Giấy phép chứng nhận về phòng cháy chữa cháy (PCCC) đã trở thành nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với các cá nhân, tổ chức kinh doanh. Trong bài viết dưới đây ACC Vũng Tàu sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin cần thiết về Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Vũng Tàu

Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Vũng Tàu
Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Vũng Tàu

1. Giấy phép phòng cháy chữa cháy là gì? 

Giấy phép phòng cháy chữa cháy là một văn bản pháp lý quan trọng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các cá nhân, tổ chức sử dụng nhà, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có nguy cơ cháy, nổ cao nhằm công nhận các đối tượng này đã đáp ứng các điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.

2. Các đối tượng thuộc diện phải xin Giấy phép phòng cháy chữa cháy

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 136/2020/NĐ-CP, quy định chi tiết cụ thể các dự án công trình cũng như phương tiện cơ giới thuộc đối tượng phải xin Giấy phép phòng cháy chữa cháy như sau:

  • Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp.
  • Nhà chung cư; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá; nhà hỗn hợp.
  • Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở; trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường cao đẳng, đại học, học viện; trường trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục
  • Bệnh viện, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
  • Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung.
  • Chợ; trung tâm thương mại, điện máy; siêu thị; cửa hàng bách hóa; cửa hàng tiện ích; nhà hàng, cửa hàng ăn uống.
  • Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch.
  • Nhà làm việc của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội.
  • Bảo tàng, thư viện; nhà triển lãm; nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ; cơ sở tôn giáo.
  • Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông; nhà lắp đặt thiết bị thông tin; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu.
  • Sân vận động; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà; trung tâm thể dục, thể thao; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao.
  • Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà ga đường sắt; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy.
  • Gara để xe ô tô, bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 500m trở lên.
  • Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.
  • Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khò khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy; cửa hàng kinh doanh khí đốt.
  • Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E.
  • Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở lên.
  • Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa, vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500m2 trở lên.
  • Cơ sở khác không thuộc danh mục từ mục 1 đến mục 19 có trạm cấp xăng dầu nội bộ hoặc có sử dụng hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí sử dụng từ 70kg trở lên.
  • Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình.

3. Thẩm quyền cấp Giấy phép phòng cháy chữa cháy

Căn cứ theo quy định tại khoản 12 Điều 13 Nghị định 136/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm e khoản 5 Điều 1 Nghị định 50/2024/NĐ-CP thì thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thuộc về: 

  • Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ  đối với dự án, công trình quy định tại Phụ lục Va ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP;
  • Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới quy định tại Phụ lục Vb ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP trên địa bàn quản lý và những trường hợp do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ủy quyền.

4. Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Vũng Tàu

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ cho Phòng cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo một trong các hình thức sau:

  • Trực tiếp tại Bộ phận của cơ quan có thẩm quyền
  • Trực tuyến tại cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền
  • Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC03)
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC04).

Bước 3: Nộp phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy

Bước 4: Thông báo kết quả xử lý hồ sơ

  • Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản
  • Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ
  • Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì phải có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân theo về việc từ chối giải quyết hồ sơ.

Cơ quan có thẩm quyền trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân theo hình thức tương ứng với hình thức mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.

5. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ làm Giấy phép PCCC tại ACC Vũng Tàu?

Sử dụng dịch vụ làm Giấy phép Phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại ACC Vũng Tàu không chỉ giúp quý khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Với đội ngũ chuyên gia am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật, ACC Vũng Tàu cam kết mang đến giải pháp toàn diện và hiệu quả, giúp bạn hoàn thiện hồ sơ một cách nhanh chóng và đảm bảo an toàn cho cơ sở kinh doanh của mình.

  • Chuyên viên tư vấn nhiệt tình, nhanh chóng phù hợp với nhu cầu của khách hàng và quy định pháp luật.
  • Những người có kinh nghiệm, kiến thức chuẩn bị hồ sơ nhanh chóng, chính xác, tránh làm mất nhiều dịch vụ xin Giấy phép phòng cháy chữa cháy thời gian.
  • Tiết kiệm được chi phí đi lại, chuẩn bị hồ sơ, sửa đổi bổ sung hồ sơ không cần thiết.
  • Được lưu hồ sơ, đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi vấn đề pháp lý, hướng dẫn các quy định trong quá trình điều hành quản lý doanh nghiệp.
  • Giá cả phải chăng, cạnh tranh so với thị trường.

6. Câu hỏi thường gặp

Thời gian nhận kết quả Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy tại Vũng Tàu là bao lâu? 

Thông thường sẽ là từ 05 – 15 ngày kể từ khi Phòng cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhận được hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thời gian có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận PCCC gồm những gì?

  • Đơn xin cấp Giấy chứng nhận
  • Giấy phép kinh doanh
  • Bản vẽ thiết kế: Bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, hệ thống PCCC.
  • Hồ sơ về hệ thống PCCC: Bao gồm các Giấy tờ chứng minh về hệ thống báo cháy, chữa cháy, phương tiện chữa cháy, lối thoát hiểm…
  • Các Giấy tờ khác

Giấy chứng nhận PCCC có thời hạn bao lâu?

  • Đối với Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy có thời hạn sử dụng là 2 năm kể từ ngày cấp.
  • Đối với nội dung huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ có thời hạn sử dụng là 5 năm kể từ ngày cấp.

Hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp đến quý khách hàng những thông tin về Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Vũng Tàu. Nếu cần thêm thông tin, hãy liên hệ ngay ACC Vũng Tàu để được hỗ trợ nhanh nhất.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *