Xác nhận thông tin cư trú là thủ tục hành chính quan trọng để chứng minh nơi cư trú của cá nhân, thường được yêu cầu trong các giao dịch, thủ tục hành chính khác nhau. Trong bài viết dưới đây ACC Vũng Tàu sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin cần thiết về Dịch vụ xác nhận thông tin cư trú tại Vũng Tàu.

1. Giấy xác nhận thông tin cư trú là gì?
- Giấy xác nhận thông tin cư trú là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp (thường là công an cấp xã) để xác nhận thông tin về nơi cư trú của một cá nhân hoặc hộ gia đình. Giấy tờ này ghi rõ thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú của người đó.
- Giấy xác nhận thông tin về cư trú thường được sử dụng trong các trường hợp:
– Người dân đã có giấy tờ cư trú nhưng bị mất, bị hư hỏng… mà không thể cung cấp, xuất trình giấy tờ gốc/bản chứng thực từ giấy tờ gốc. Khi đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp xác nhận cho người dân theo thông tin đã đăng ký để sử dụng thay thế các giấy tờ nêu trên.
– Người dân chưa thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy tờ cư trú theo quy định hoặc đã thực hiện nhưng chưa được cấp. Khi đó, trên cơ sở xác minh thực tế và kiểm tra hồ sơ, người dân sẽ được cấp xác nhận cư trú để sử dụng cho công việc của mình.
Tham khảo tại đây: Dịch vụ xác nhận thông tin cư trú tại huyện Châu Đức
2. Quy định chung về xác nhận thông tin cư trú
Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA:
- Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú bằng các hình thức sau:
- Yêu cầu trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú
- Yêu cầu qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID
- Dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật
- Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm:
- Thông tin về nơi cư trú hiện tại
- Thông tin về các nơi cư trú trước đây
- Thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú
- Hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.
- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu của công dân
- Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc
- Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc
3. Mẫu giấy xác nhận thông tin cư trú theo quy định hiện hành
Mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA về xác nhận thông tin cư trú
| ………………………………(1)
………………………………(2) _________ Số: /XN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ________________________ ………., ngày….tháng….năm……… |
XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
Theo đề nghị của Ông/Bà: …………………………………………
| Số định danh cá nhân: |
CÔNG AN (2) XÁC NHẬN:
I. Họ, chữ đệm và tên của Ông/Bà:……………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh:……/…/……….. 2. Giới tính:………….
| 3. Số định danh cá nhân: |
- Dân tộc: ……………………… 5. Tôn giáo:………………………..
- Quê quán:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
- Nơi đăng ký khai sinh:………………………………………………………………………………………………………………………………………….
- Nơi thường trú:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
- Nơi tạm trú:……………………………………………………………………………………………………………………………………….
- Nơi ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………………………………………….
- Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:……………………. 12. Quan hệ với chủ hộ:………………………………
| 13. Số định danh cá nhân chủ hộ: |
II. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình:
|
TT |
Họ, chữ đệm
và tên |
Ngày, tháng, năm sinh | Giới tính | Số định danh
cá nhân |
Quan hệ với chủ hộ |
III. Nội dung xác nhận khác (các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư…):
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ(3) |
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú
(2) Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân
(3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác
4. Thủ tục xác nhận thông tin cư trú

4.1 Thủ tục xác nhận thông tin cư trú theo hình thức trực tiếp
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (Tờ khai xác nhận thông tin cư trú theo mẫu CT07)
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký cư trú
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ xác nhận thông tin về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục xác nhận thông tin cư trú
4.2 Thủ tục xác nhận thông tin cư trú theo hình thức trực tuyến
Bước 1: Đăng nhập Cổng dịch vụ công của Bộ Công an
Bước 2: Chọn thủ tục xác nhận thông tin về cư trú
Bước 3: Điền thông tin trong hồ sơ
- Khi xin giấy xác nhận cư trú theo hình thức trực tuyến người dân vẫn phải đến cơ quan Công an để nhận kết quả. Chính vì vậy ở ngay bước này, nên chọn cơ quan thực hiện là cơ quan Công an gần nhất (không bắt buộc phải là nơi thường trú).
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú là giấy tờ phải có trong hồ sơ xác nhận cư trú. Bạn có thể tải mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú ngay tại bước này trên giao diện điều thông tin hồ sơ, điền đầy đủ thông tin sau đó tải lên trực tiếp
- Về hình thức nhận thông báo: Nên bổ sung hình thức nhận qua email để tiện theo dõi
- Về hình thức nhận kết quả: Hiện nay chỉ được nhận trực tiếp
- Chú ý ghi rõ số lượng giấy xác nhận cư trú cần cấp
Bước 4: Nộp hồ sơ
- Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ thông tin đã điền, bắt buộc phải điền hết các vùng thông tin có dấu *
- Sau khi hoàn tất nhấn Ghi và gửi hồ sơ
Tham khảo thêm tại đây: Dịch vụ xác nhận thông tin cư trú tại huyện Côn Đảo
5. Tại sao nên lựa chọn dịch vụ xác nhận thông tin cư trú tại ACC Vũng Tàu?
- Đội ngũ tư vấn của ACC Vũng Tàu luôn nắm bắt những quy định mới nhất thủ tục xác nhận thông tin cư trú
- Tư vấn, hỗ trợ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật
- Tất cả thông tin của khách hàng sẽ được bảo mật tuyệt đối.
- Chúng tôi đảm bảo quy trình thực hiện tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật
- Cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, tận tâm và đảm bảo chất lượng.
- Theo dõi, kiểm tra quá trình làm thủ tục
- Nhận kết quả và trả kết quả trực tiếp cho khách hàng.
- Thời gian giải quyết nhanh chóng; chi phí phù hợp, không phát sinh chi phí phụ
- Hỗ trợ khách hàng 24/7, chăm sóc khách hàng sau dịch vụ.
6. Câu hỏi thường gặp
Thời hạn của giấy xác nhận cư trú
Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.
Ai có thẩm quyền cấp giấy xác nhận cư trú?
Công an phường/xã nơi bạn đang cư trú.
Vì sao cần giấy xác nhận thông tin cư trú?
- Chứng minh nhân thân: Giấy tờ này giúp xác minh bạn là ai và đang sinh sống ở đâu.
- Phục vụ công tác quản lý: Giúp cơ quan nhà nước nắm rõ tình hình cư trú của người dân để phục vụ công tác quản lý.
- Bảo đảm an ninh trật tự: Giúp cơ quan chức năng dễ dàng quản lý và phòng ngừa tội phạm.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến Dịch vụ xác nhận thông tin cư trú tại Vũng Tàu. Nếu cần thêm thông tin, hãy liên hệ ngay ACC Vũng Tàu để được hỗ trợ nhanh nhất.
Để lại một bình luận