Theo quy định bao nhiêu phòng trọ mới phải đăng ký kinh doanh?

Bao nhiêu phòng trọ mới phải đăng ký kinh doanh? Hiện nay, thị trường cho thuê phòng trọ đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng,… Sự gia tăng của sinh viên, người lao động từ các tỉnh về thành phố làm việc, học tập đã tạo ra nhu cầu rất lớn về chỗ ở. Qua bài viết này, ACC Vũng Tàu sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về số lượng phòng trọ phải đăng ký kinh doanh, điều kiện cần thiết và quy trình đăng ký kinh doanh phòng trọ.

Theo quy định bao nhiêu phòng trọ mới phải đăng ký kinh doanh?
Theo quy định bao nhiêu phòng trọ mới phải đăng ký kinh doanh?

1. Tình hình cho thuê phòng trọ hiện nay

Hiện nay, nhu cầu thuê phòng trọ đang tăng cao, đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng,… do sự gia tăng của sinh viên, người lao động từ các tỉnh về thành phố làm việc, học tập. Thị trường phòng trọ phục vụ đối tượng này bao gồm các loại hình nhà trọ, căn hộ mini, chung cư mini với mức giá thuê đa dạng.

Hoạt động cho thuê phòng trọ mang lại nguồn lợi nhuận ổn định cho chủ sở hữu bất động sản, góp phần tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế, giảm áp lực về nhà ở tại các đô thị lớn. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của người thuê và người cho thuê, việc đăng ký kinh doanh và tuân thủ các quy định pháp luật là điều cần thiết.

Việc cho thuê phòng trọ không chỉ đáp ứng nhu cầu ở của người thuê mà còn mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người cho thuê. Để hoạt động kinh doanh này hợp pháp và bền vững, chủ sở hữu cần phải tuân thủ các điều kiện và quy định của pháp luật.

>> Xem thêm về Hướng dẫn cách đăng ký kinh doanh Airbnb đơn giản tại ACC Vũng Tàu để có thêm nhiều thông tin bổ ích

2. Điều kiện để kinh doanh phòng trọ

Kinh doanh phòng trọ yêu cầu chủ sở hữu phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể để đảm bảo an toàn và tuân thủ pháp luật. Dưới đây là một số điều kiện cần thiết để kinh doanh phòng trọ:

Giấy phép xây dựng: Đối với trường hợp xây dựng mới, chủ sở hữu phải xin giấy phép xây dựng nhà trọ, căn hộ mini từ cơ quan có thẩm quyền. (Điều 95 Luật Xây dựng năm 2014)

  • Cơ quan cấp: Sở Xây dựng.
  • Cách xin: Nộp hồ sơ bao gồm đơn xin cấp phép, bản vẽ thiết kế, giấy tờ quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan khác tại Sở Xây dựng.

Đăng ký kinh doanh: Chủ sở hữu phải đăng ký kinh doanh phòng trọ theo hình thức hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp. (khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

  • Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện (hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu đăng ký theo hình thức doanh nghiệp).
  • Cách xin: Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh, bao gồm đơn đăng ký, giấy tờ chứng minh nhân dân/căn cước công dân, và các giấy tờ liên quan khác.

An toàn phòng cháy chữa cháy: Cơ sở kinh doanh phòng trọ phải đảm bảo các điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy, đặc biệt với các tòa nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5000m³ phải được thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy. (Nghị định 136/2020/NĐ-CP)

  • Cơ quan cấp: Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ.
  • Cách xin: Nộp hồ sơ bao gồm đơn xin thẩm định thiết kế, bản vẽ thiết kế về phòng cháy chữa cháy và các giấy tờ liên quan khác tại Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy.

An ninh trật tự: Kinh doanh dịch vụ lưu trú phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. (Nghị định 96/2016/NĐ-CP)

  • Cơ quan cấp: Công an quận, huyện.
  • Cách xin: Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự tại Công an quận, huyện, bao gồm đơn xin cấp giấy chứng nhận, giấy tờ chứng minh nhân dân/căn cước công dân và các giấy tờ liên quan khác.

Hợp đồng thuê nhà: Phải có hợp đồng thuê nhà rõ ràng và có chữ ký xác nhận giữa các bên. (Điều 121 Luật Nhà ở 2014)

  • Cơ quan cấp: Không cần cấp, chủ sở hữu và người thuê tự lập và ký kết.
  • Cách thực hiện: Soạn thảo hợp đồng thuê nhà rõ ràng, có chữ ký của cả hai bên, công chứng (nếu cần thiết).

Đăng ký tạm trú: Người thuê trọ phải thực hiện đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật. (Điều 27 Luật Cư trú 2020)

  • Cơ quan cấp: Công an phường, xã.
  • Cách xin: Người thuê trọ nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an phường, xã, bao gồm đơn đăng ký tạm trú, giấy tờ chứng minh nhân dân/căn cước công dân và hợp đồng thuê nhà.
Điều kiện để kinh doanh phòng trọ
Điều kiện để kinh doanh phòng trọ

Để kinh doanh phòng trọ hợp pháp, chủ sở hữu cần tuân thủ các điều kiện về xây dựng, đăng ký kinh doanh, an toàn phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự và các quy định khác liên quan.

3. Theo quy định bao nhiêu phòng trọ mới phải đăng ký kinh doanh?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và các quy định khác liên quan, không có quy định cụ thể về số lượng phòng trọ phải đăng ký kinh doanh. Điều này đồng nghĩa với việc từ một phòng trọ trở lên, chủ sở hữu đều phải đăng ký kinh doanh. Chủ sở hữu có thể lựa chọn đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp tùy theo quy mô và nhu cầu của mình.

Tiêu chí Hộ kinh doanh Doanh nghiệp
Quy mô Phù hợp với quy mô nhỏ, dưới 10 lao động Phù hợp với quy mô lớn, không giới hạn về lao động
Thủ tục Thủ tục đơn giản, nhanh gọn Thủ tục phức tạp hơn, yêu cầu vốn điều lệ tối thiểu
Trách nhiệm tài chính Chịu trách nhiệm tài chính bằng toàn bộ tài sản của mình Chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp
Đăng ký kinh doanh Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh

Theo quy định của pháp luật, không có giới hạn về số lượng phòng trọ phải đăng ký kinh doanh. Từ một phòng trọ trở lên, chủ sở hữu đều phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định.

4. Hướng dẫn cách đăng ký kinh doanh phòng trọ

Việc đăng ký kinh doanh phòng trọ giúp chủ sở hữu hoạt động hợp pháp và đảm bảo quyền lợi của người thuê. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách đăng ký kinh doanh phòng trọ.

4.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại Điều 87 và các điều tại Chương IV Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:

Hộ kinh doanh

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của chủ hộ kinh doanh và các thành viên (nếu có).
  • Biên bản họp của các thành viên về việc thành lập hộ kinh doanh (nếu có).
  • Biên bản ủy quyền cho thành viên làm chủ hộ kinh doanh (nếu có).

Doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Công ty hợp danh 

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của các thành viên và người đại diện, văn bản ủy quyền (nếu có).
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có thành viên nước ngoài).

Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần 

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện, thành viên và cổ đông, văn bản ủy quyền (nếu có).
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có cổ đông nước ngoài).

Công ty TNHH một thành viên 

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện và chủ sở hữu, văn bản ủy quyền (nếu có).
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có chủ sở hữu nước ngoài).

4.2. Quy trình đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, quy trình đăng ký kinh doanh bao gồm các bước sau:

Chuẩn bị hồ sơ: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh (đối với doanh nghiệp).

Xử lý hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét, xử lý hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời gian quy định.

  • Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Chủ hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

Lưu ý:

  • Các mức lệ phí phổ biến thường gặp là 50.000 đồng/hồ sơ hoặc 100.000 đồng/hồ sơ. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp thông thường được quy định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và có thể khác nhau tùy từng địa phương. Tuy nhiên, thông thường, lệ phí đăng ký doanh nghiệp là khoảng 100.000 đồng.

5. Quyền và nghĩa vụ các bên khi tham gia hoạt động thuê trọ

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia hoạt động thuê trọ được quy định rõ ràng trong pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi của cả người thuê và người cho thuê. Theo Bộ luật Dân sự 2015, các quyền và nghĩa vụ của các bên bao gồm:

1 Quyền của người thuê nhà

  • Được bảo đảm giá trị sử dụng tài sản thuê: Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận và phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê. Nếu tài sản giảm giá trị không do lỗi của bên thuê, bên thuê có thể yêu cầu sửa chữa, giảm giá thuê, đổi tài sản khác hoặc chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Được bảo đảm quyền sử dụng tài sản: Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê (Khoản 1 Điều 478 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng: Nếu có tranh chấp về quyền sở hữu, bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định, bên thuê có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (Khoản 2 Điều 478 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Quyền tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê: Bên thuê có thể tu sửa, làm tăng giá trị tài sản thuê nếu được sự đồng ý của bên cho thuê và yêu cầu thanh toán chi phí hợp lý (Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Dân sự 2015).

5.2 Nghĩa vụ của người thuê nhà

  • Bảo quản tài sản thuê: Bên thuê phải bảo quản tài sản, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ. Nếu làm mất, hư hỏng phải bồi thường, trừ hao mòn tự nhiên (Khoản 1 Điều 479 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Sử dụng tài sản đúng công dụng, mục đích: Bên thuê phải sử dụng tài sản đúng công dụng, mục đích. Nếu không đúng, bên cho thuê có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường (Điều 480 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Trả tiền thuê: Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng hạn. Nếu không có thỏa thuận về thời hạn, phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê. Nếu trả tiền theo kỳ hạn mà không trả trong ba kỳ liên tiếp, bên cho thuê có quyền chấm dứt hợp đồng (Điều 481 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Trả lại tài sản thuê: Bên thuê phải trả lại tài sản trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên. Nếu chậm trả, phải bồi thường thiệt hại và chịu rủi ro với tài sản thuê (Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015).

Việc quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia hoạt động thuê trọ giúp đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả người thuê và người cho thuê, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh phòng trọ phát triển bền vững.

>> Xem thêm Dịch vụ mua bán công ty, doanh nghiệp uy tín tại Vũng Tàu ACC Vũng Tàu để có thêm nhiều thông tin bổ ích

6. Dịch vụ đăng ký kinh doanh tại ACC Vũng Tàu

ACC Vũng Tàu cung cấp dịch vụ hỗ trợ đăng ký kinh doanh chuyên nghiệp và hiệu quả cho các doanh nghiệp và cá nhân, giúp họ thực hiện các thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng và chính xác.

  • Tư vấn về các quy định pháp luật liên quan đến đăng ký kinh doanh: ACC Vũng Tàu sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến đăng ký kinh doanh, giúp khách hàng hiểu rõ quy trình và yêu cầu pháp lý.
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh: ACC Vũng Tàu sẽ hỗ trợ khách hàng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết cho việc đăng ký kinh doanh, bao gồm giấy tờ, biểu mẫu và các tài liệu liên quan.
  • Đại diện nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh: ACC Vũng Tàu sẽ đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh và làm việc với cơ quan để giải quyết các vấn đề liên quan.
  • Theo dõi và cập nhật tiến trình đăng ký: ACC Vũng Tàu sẽ theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ đăng ký kinh doanh và cập nhật thông tin cho khách hàng kịp thời.

Thông tin liên hệ tại ACC Vũng Tàu:

  • Trụ sở chính: 39 Hoàng Việt Phường 4, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Vũng Tàu : Tầng số 4, Toà nhà Viettel Vũng Tàu, 205A Lê Hồng Phong, Phường 8, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Website: https://accgroup.vn/
  • Hotline: 1900 3330

Dịch vụ đăng ký kinh doanh tại ACC Vũng Tàu giúp doanh nghiệp và cá nhân tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo hồ sơ đăng ký được xử lý nhanh chóng, chính xác, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

7. Các câu hỏi thường gặp

Người thuê trọ có được quyền yêu cầu chủ nhà sửa chữa phòng trọ không?

  • Theo Điều 121 Luật Nhà ở 2014, người thuê trọ có quyền yêu cầu chủ nhà sửa chữa, bảo dưỡng phòng trọ khi có hỏng hóc để đảm bảo điều kiện sinh hoạt.

Nếu người thuê trọ không đăng ký tạm trú thì chủ nhà có bị phạt không?

  • Theo quy định pháp luật, trách nhiệm đăng ký tạm trú là nghĩa vụ của người thuê trọ. Tuy nhiên, chủ nhà có trách nhiệm hỗ trợ và khuyến khích người thuê thực hiện đăng ký tạm trú.

Hợp đồng thuê trọ cần có những thông tin gì?

  • Hợp đồng thuê trọ cần có các nội dung chính như: họ và tên của các bên, mô tả đặc điểm của phòng trọ, giá trị thuê, thời hạn và phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, cam kết của các bên, và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Bao nhiêu phòng trọ mới phải đăng ký kinh doanh? Theo quy định của pháp luật, không có giới hạn cụ thể về số lượng phòng trọ phải đăng ký kinh doanh. ACC Vũng Tàu hy vọng nội dung trên đã trả lời đúng yêu cầu của bạn. Nếu bạn cần thêm hỗ trợ, vui lòng cho tôi biết nhé!

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *