Bằng lái xe B12 là gì?

Bằng lái xe là một loại giấy tờ pháp lý chứng minh người tham gia điều khiển phương tiện giao thông đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Tùy vào từng loại xe khác nhau sẽ tương ứng với từng hạng bằng được phép sử dụng. Bài viết sau đây ACC Vũng Tàu sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Bằng lái xe B12 là gì?.

Bằng lái xe B12 là gì?
Bằng lái xe B12 là gì?

1. Các hạng lái xe theo quy định của pháp luật

Căn cứ vào Điều 59 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 thì tùy vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.

Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm:

  • Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
  • Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
  • Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
  • Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.

Giấy phép lái xe có thời hạn bao gồm:

  • Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;
  • Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
  • Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
  • Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;
  • Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;
  • Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;
  • Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

Xem thêm: Kinh nghiệm đổi bằng lái xe ô tô tại Nhật tại đây.

2. Bằng lái xe B12 là gì?

Hiện nay, chưa có khái niệm chi tiết về bằng lái xe B12 nhưng có thể hiểu bằng lái xe B12 giấy phép lái xe ô tô được cấp cho những người không hành nghề lái xe chuyên nghiệp, bạn có thể điều khiển được nhiều loại xe ô tô đáp ứng nhu cầu đi lại và công việc.

Bằng lái xe B12 được chia tách từ bằng lái xe B1. Bằng lái xe B1 được chia tách thành bằng lái xe tự động B11 và bằng lái xe số sàn B12. Bằng lái xe B11 và B2 được phép điều khiển các phương tiện giao thông khác nhau theo quy định của pháp luật.

3. Bằng B12 cho phép lái những loại xe nào?

Theo quy định thì người sở hữu bằng lái xe B12 được điều khiển các phương tiện sau:

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Với việc cấp bằng lái xe B12, người điều khiển phương tiện không được hành nghề lái xe, nếu có nhu cầu hành nghề thì phải học bằng lái xe từ bằng B2 trở lên.

Xem thêm: Cách đổi bằng lái xe quốc tế hết hạn nhanh chóng tại đây.

4. Điều kiện thi bằng lái xe hạng B12 

Điều kiện thi bằng lái xe hạng B12
Điều kiện thi bằng lái xe hạng B12

Theo Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định chung về điều kiện đối với người học lái xe. Căn cứ và Điều này, điều kiện thi bằng lái xe ô tô hạng B12 như sau:

– Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

– Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

– Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

  • Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
  • Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;…

Vì bằng lái xe B12 là một nhánh của bằng lái xe B1 nên các điều kiện như trên cũng được áp dụng tương ứng đối với người có nhu cầu học bằng lái xe B12.

5. Câu hỏi thường gặp

Có bằng lái xe B11 thì có được lái xe hạng bằng B12 không?

Không. Với đặc điểm, tính chất và động cơ  khác nhau nên người có bằng lái xe B11 không thể lái xe hạng bằng B12 khi Bằng B11 là dành cho xe số tự động, còn bằng B12 là dành cho xe số sàn.

Có bằng B12 có được hành nghề lái xe không?

Không. Bằng lái xe B12 được cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển. Nên muốn hành nghề lái xe thì phải học từ bằng B2 trở lên.

Thời hạn của giấy phép lái xe hạng B12?

Giấy phép lái xe hạng B1 nói chung và hạng B12 nói riêng có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Giá trị của bằng lái xe B12? 

Bằng lái xe ô tô B1 là loại bằng có giá trị thấp nhất trong hệ thống bằng lái xe dành cho ô tô hiện nay, do đó, bằng lái xe ô tô B12 cũng có giá trị thấp nhất dành cho xe ô tô cùng với bằng B11.

Hy vọng bài viết trên của ACC Vũng Tàu đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về Bằng lái xe B12 là gì?. 

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *