Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh mới nhất

Trong quá trình kinh doanh, việc đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh là một bước quan trọng giúp hộ kinh doanh hợp pháp hóa hoạt động của mình. Mã số thuế không chỉ giúp xác định danh tính và phân biệt hộ kinh doanh mà còn giúp quản lý và nộp thuế dễ dàng hơn.  ACC Vũng Tàu sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh, tầm quan trọng của nó, cũng như hướng dẫn cách tra cứu và đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh mới nhất.

Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh mới nhất
Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh mới nhất

1. Mã số thuế hộ kinh doanh là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5b Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/4/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư định nghĩa về mã số thuế hộ kinh doanh như sau:” Mã số hộ kinh doanh là dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và truyền sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh. Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Mã số này đồng thời là mã số thuế của hộ kinh doanh.”

Theo đó, mã số hộ kinh doanh được hiểu là dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và truyền sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh.

Cấu trúc mã số thuế hộ kinh doanh quy định tại Điều 83 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

  • Mã cấp tỉnh: 02 ký tự bằng số.
  • Mã cấp huyện: 01 ký tự bằng chữ cái tiếng Việt.
  • Mã loại hình: 01 ký tự, 8 = hộ kinh doanh.
  • Số thứ tự hộ kinh doanh: 06 ký tự bằng số, từ 000001 đến 999999.

Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Mã số này đồng thời là mã số thuế của hộ kinh doanh.

>> Xem thêm về Dịch vụ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Vũng Tàu tại ACC Vũng Tàu để có thêm nhiều thông tin bổ ích

2. Tầm quan trọng của mã số thuế hộ kinh doanh

Mã số thuế hộ kinh doanh (MSTHKD) có vai trò quan trọng trong việc quản lý thuế của hộ kinh doanh tại Việt Nam. Dưới đây là một số mục đích chính của MST hộ kinh doanh:

  • Xác định danh tính và phân biệt hộ kinh doanh: MSTHKD giúp xác định hộ kinh doanh một cách rõ ràng và duy nhất trong hệ thống thuế. Khi giao dịch với các cơ quan, ngân hàng, hoặc đối tác kinh doanh, MSTHKD giúp phân biệt hộ kinh doanh này với các tổ chức khác.
  • Nộp thuế và báo cáo thuế: MSTHKD được sử dụng để nộp các loại thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh của hộ, bao gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), và các loại thuế khác. Khi hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế, MSTHKD sẽ được ghi rõ để xác định đối tượng nộp thuế.
  • Tra cứu thông tin hộ kinh doanh: MST hộ kinh doanh là thông tin quan trọng khi tra cứu thông tin về hộ kinh doanh trên các trang web của cơ quan thuế. Bằng cách nhập MSTHKD, bạn có thể biết được tên hộ kinh doanh, địa chỉ đăng ký, và các thông tin liên quan khác.
  • Kiểm soát và quản lý hoạt động kinh doanh: MSTHKD giúp cơ quan thuế kiểm soát và quản lý hoạt động kinh doanh của hộ. Khi có thay đổi về thông tin hộ kinh doanh (ví dụ: đổi địa chỉ, thay đổi người đại diện), MSTHKD cần được cập nhật.

3. Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh mới nhất

Mẫu số 03-ĐK-TCT Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính là mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh mới nhất hiện nay.

Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh mới nhất:

Mẫu số: 03-ĐK-TCT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh)

1. Tên người nộp thuế
2. Mã số thuế (nếu có)
3. Thông tin đại lý thuế (nếu có):
3a. Tên: …………………………………………………………………………………………………………………………………………..
3b. Mã số thuế: 
3c. Hợp đồng đại lý thuế: Số …………………………………………. …Ngày:……………………………………………………..

 

4. Địa chỉ kinh doanh   6. Thông tin về đại diện hộ kinh doanh
4a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp thôn:

………………………………………………………………………..

  6a. Họ và tên:

………………………………………………………………………..

4b. Phường/Xã/Thị trấn:

…………………………………………………………………………

  6b. Địa chỉ nơi đăng ký thường trú:
4c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:

………………………………………………………………………..

  Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:

…………………………………………………………………….

4d. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

………………………………………………………………………..

  Phường/Xã/Thị trấn:

………………………………………………………………………

4đ. Điện thoại:……………………………………………………

Fax:………………………………………………………………..

  Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:

………………………………………………………………………..

5. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)   Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

………………………………………………………………………..

5a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện: ………………………………………………………….   6c. Địa chỉ hiện tại:
5b. Phường/Xã/Thị trấn:

………………………………………………………………………

  Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:

……………………………………………………………………….

5c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:

………………………………………………………………………..

  Phường/Xã/Thị trấn:

…………………………………………………………………….

5d. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

………………………………………………………………………….

  Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:

……………………………………………………………………….

5đ. Điện thoại:…………………………………………………..

Fax:…………………………………………………………………

  Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

………………………………………………………………………..

5e. E-mail: ……………………………………………………….   6d. Thông tin khác:
7. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có):   E-mail:……………………………………………………………..

Website: ………………………………………………………… 

7a. Số: ……………………………………………………………..   8. Thông tin về giấy tờ của người đại diện hộ kinh doanh
7b. Ngày cấp: …….. /………./……….   8a. Ngày sinh: …..…./…..…./…….……   

8b. Quốc tịch: ……………..……….

7c. Cơ quan cấp:

………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………..

  8c. Số CMND: ……………………………………………….

Ngày cấp………………………………………………..……

Nơi cấp…………………………………………….………..

    8d. Số Hộ chiếu………………………………….……….

Ngày cấp……………………………………………………….

Nơi cấp……………………………………………………

9. Vốn kinh doanh (đồng):

………………………………………………………………………..

  8e. Số giấy thông hành (đối với thương nhân nước ngoài)………………….……Ngày cấp…………………. Nơi cấp …………………………………………..…………
10. Ngành nghề kinh doanh chính

………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………..

 

  8h. Số Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): Số Giấy tờ……….…………………

Ngày cấp …………………………………………………..…

Nơi cấp …………………………………………………….

11. Ngày bắt đầu hoạt động: …..…/…..…/…………    

 

12. Tình trạng đăng ký thuế

         Cấp mới                              Tái hoạt động địa điểm kinh doanh đã chấm dứt hoạt động

 

13. Thông tin về các đơn vị liên quan

        Có cửa hàng, cửa hiệu, kho hàng phụ thuộc

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ……..

Chứng chỉ hành nghề số:………

………………..…., ngày….…./……….…/……………
ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 Tải về Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh mới nhất

4. Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh

4.1 Hồ sơ đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh

Như đã có nhắc ở mục trên, mã số thuế là mã số hộ kinh doanh. Căn cứ quy định tại Điều 83 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về mã số đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Hồ sơ đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD của chủ hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
  • Hợp đồng thuê nhà (nếu có).

4.2 Quy trình đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh

Quy trình đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh
Quy trình đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh

Căn cứ quy định tại Điều 84 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về quy trình đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.

  • Hộ kinh doanh chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định của Điều 83 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

  • Hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở chính.

Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ sẽ tiến hành cấp mã số thuế.

Bước 4: Nhận kết quả đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh.

  • Sau khi hoàn tất thủ tục, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và mã số thuế cho hộ kinh doanh.

Lưu ý về chi phí: Chi phí đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh có thể thay đổi tùy theo quy định của từng địa phương. Thông thường, chi phí này bao gồm phí nộp hồ sơ, phí công chứng các giấy tờ liên quan và các chi phí khác phát sinh trong quá trình đăng ký.

4.3 Cách tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh

Căn cứ quy định tại Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về tra cứu mã số thuế như sau:

Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh online qua trang của Tổng cục thuế Việt Nam:

  • Truy cập vào trang tra cứu thông tin người nộp thuế của Tổng cục Thuế: Truy cập vào website của Tổng cục Thuế Việt Nam tại địa chỉ gdt.gov.vn..
  • Chọn “Thông tin của người nộp thuế”: Trên thanh công cụ chọn mục “Dịch vụ công” và chọn “Tra cứu thông tin người nộp thuế”.
  • Thực hiện tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh: Điền số CMND/CCCD của chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ kinh doanh vào ô “Số Chứng minh thư/Thẻ căn cước người đại diện”.
  • Nhập “Mã xác nhận”: Nhập mã xác nhận để xác thực phiên giao dịch.
  • Chọn “Tra cứu”: Chọn “Tra cứu” và nhận kết quả bao gồm: Mã số thuế, Tên người nộp thuế, Cơ quan thuế, Số CMT/Thẻ căn cước, Ngày thay đổi thông tin gần nhất, Ghi chú về tình trạng hoạt động.

Kiểm tra mã số thuế hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh:

  • Trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có đầy đủ các thông tin về hộ kinh doanh như: mã số hộ kinh doanh, địa chỉ, người đại diện pháp luật. Do đó, bạn có thể kiểm tra mã số thuế hộ kinh doanh trực tiếp trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

>> Xem thêm Độ tuổi được đăng ký kinh doanh theo quy định ACC Vũng Tàu để có thêm nhiều thông tin bổ ích

5. Các khoản thuế hộ kinh doanh phải nộp

Căn cứ quy định Điều 4, Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về thuế đối với hộ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Hộ kinh doanh phải nộp thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Tỷ lệ phần trăm này được xác định theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể và được quy định chi tiết trong Thông tư 40/2021/TT-BTC.

  • Tỷ lệ thuế suất: Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa: 0,5%. Đối với hoạt động dịch vụ: 2%. Đối với hoạt động kinh doanh khác: 1%.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hộ kinh doanh phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Tỷ lệ phần trăm này cũng được xác định theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể và được quy định chi tiết trong Thông tư 40/2021/TT-BTC.

  • Tỷ lệ thuế suất: Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa: 1%. Đối với hoạt động dịch vụ: 5%. Đối với hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Thuế môn bài: Hộ kinh doanh phải nộp thuế môn bài hàng năm theo mức cố định dựa trên doanh thu của năm trước. Thông thường, mức thuế môn bài được quy định như sau:

  • Doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống: Miễn thuế môn bài.
  • Doanh thu trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng: 300.000 đồng/năm.
  • Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng: 500.000 đồng/năm.
  • Doanh thu trên 500 triệu đồng: 1.000.000 đồng/năm.

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC và Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh phải nộp thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Chi tiết về các thời hạn nộp thuế:

  • Thuế môn bài: Phải nộp thuế môn bài hàng năm, hạn cuối là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Đối với hộ kinh doanh mới thành lập, thời hạn nộp thuế môn bài là 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Thuế GTGT và thuế TNCN: Phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo từng quý. Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế là ngày 30 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo. Đối với hộ kinh doanh mới thành lập, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT và thuế TNCN lần đầu là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh.
  • Thuế TNDN: Phải nộp thuế TNDN theo từng quý. Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế là ngày 30 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo.

6. Dịch vụ đăng ký kinh doanh tại ACC Vũng Tàu

ACC Vũng Tàu cung cấp dịch vụ đăng ký kinh doanh chuyên nghiệp và nhanh chóng, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng từ khâu chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ đến nhận kết quả đăng ký mã số thuế. Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ giúp bạn hoàn thành thủ tục một cách dễ dàng và hiệu quả.

Quy trình dịch vụ đăng ký kinh doanh tại ACC Vũng Tàu:

  • Tư vấn miễn phí: Khách hàng sẽ được tư vấn chi tiết về các thủ tục, hồ sơ cần thiết để đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh.
  • Chuẩn bị hồ sơ: ACC sẽ hỗ trợ khách hàng chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết.
  • Nộp hồ sơ: ACC sẽ thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng.
  • Nhận kết quả: ACC sẽ nhận kết quả và bàn giao lại cho khách hàng.

Ưu điểm của dịch vụ tại ACC Vũng Tàu:

  • Chuyên nghiệp: Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ đảm bảo quy trình diễn ra suôn sẻ và nhanh chóng.
  • Tiết kiệm thời gian: Khách hàng không cần phải tự mình thực hiện các thủ tục phức tạp.
  • Hỗ trợ tận tình: ACC sẽ hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình từ khâu tư vấn đến khi hoàn thành thủ tục.

7. Các câu hỏi thường gặp

Phạt chậm đăng ký mã số thuế là bao nhiêu?

  • Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi chậm đăng ký mã số thuế có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy vào thời gian chậm và các tình tiết liên quan.

Có thể tra cứu mã số thuế doanh nghiệp ở đâu?

  • Khách hàng có thể tra cứu mã số doanh nghiệp trên website của Tổng cục Thuế: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal.

Thay đổi tên công ty có phải thay đổi mã số thuế không?

  • Việc thay đổi tên hoặc thông tin của công ty không làm thay đổi mã số thuế. Mã số thuế sẽ giữ nguyên từ lúc thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp.

Hy vọng bài viết này, ACC Vũng Tàu đã cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh mới nhất. Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc hỗ trợ, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *