Mẫu hợp đồng thuê xe cơ giới mới nhất

,

Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng các loại xe cơ giới tăng cao, việc có một mẫu hợp đồng rõ ràng, chi tiết và đầy đủ các điều khoản là điều cần thiết. Hợp đồng thuê xe cơ giới là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả bên cho thuê và bên thuê. Bài viết dưới đây ACC Vũng Tàu sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê xe cơ giới mới nhất, được cập nhật theo các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam. 

hợp đồng thuê xe cơ giới

1. Mục đích của hợp đồng cho thuê xe cơ giới

Hợp đồng cho thuê xe cơ giới nhằm xác định rõ các quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê trong việc sử dụng phương tiện. Nó giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên và tránh các tranh chấp phát sinh. Một số mục đích cụ thể của hợp đồng cho thuê xe cơ giới bao gồm:

– Đảm bảo quyền lợi pháp lý: Là cơ sở để giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến việc sử dụng xe.

– Giảm thiểu rủi ro: Ghi rõ trách nhiệm của mỗi bên, bao gồm bảo quản xe, bồi thường thiệt hại hoặc các trường hợp mất mát tài sản.

– Làm căn cứ giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp có xung đột, hợp đồng sẽ là bằng chứng pháp lý để xử lý theo quy định.

hợp đồng thuê xe cơ giới

>> Xem thêm bài viết về bảo hiểm xe máy bị rách tại ACC Vũng Tàu

2. Mẫu hợp đồng thuê xe cơ giới mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê xe cơ giới được soạn thảo để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ giữa bên cho thuê và bên thuê. Hợp đồng bao gồm các điều khoản quan trọng về thông tin phương tiện, thời gian thuê, giá thuê, trách nhiệm bảo dưỡng, và các cam kết pháp lý khác. 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ XE 

  Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ……., tại ……………………………………., chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (sau đây gọi là Bên A)  

Ông: ………………………………….    Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………….. do ……………. cấp ngày ………………..

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………..

Bà: ………………………………….      Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số:………………… do …………… cấp ngày ………………..

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………..

BÊN THUÊ (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: ………………………………….    Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………….. do ……………. cấp ngày ………………..

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………..

Bà: ………………………………….      Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số:………………… do …………… cấp ngày ………………..

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………..

Hai bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng thuê xe ôtô với những điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1. Đặc điểm và thỏa thuận thuê xe

Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý cho Bên B thuê và bên B đồng ý thuê xe ô tô có đặc điểm sau đây:

Nhãn hiệu  : ………………………   Số loại:  ………………

Loại xe       : ……………….           Màu Sơn: …………………

Số máy       : ……………….            Số khung: ……………………..

Số chỗ ngồi   : ………………      Đăng ký xe có giá trị đến ngày: ………………..

Xe ô tô có biển số ………… theo giấy đăng ký ô tô số ……… do …………….. cấp ngày ………… đăng ký lần đầu ngày ………. được mang tên………….. tại địa chỉ: …………

Giấy chứng nhận kiểm định số …………… do Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới số ……….., Cục đăng kiểm Việt Nam cấp ngày …………………

– Bên A cam đoan trước khi ký bản Hợp đồng này, xe ô tô nêu trên:

+ Không có tranh chấp về quyền sở hữu/sử dụng;

+ Không bị ràng buộc bởi bất kỳ Hợp đồng thuê xe ô tô nào đang có hiệu lực.

– Bên B cam đoan: Bên B được cấp giấy phép lái xe hạng ….. số ………….. có giá trị đến ngày …………………….. (nếu bên B với tư cách cá nhân)

Điều 2. Thời hạn thuê xe ô tô

Thời hạn thuê là …… (………..) tháng kể từ ngày Hợp đồng này được ký kết

Điều 3. Mục đích thuê

Bên B sử dụng tài sản thuê nêu trên vào mục đích ………………………

Điều 4: Giá thuê và phương thức thanh toán

  1. Giá thuê tài sản nêu trên là: ……………….VNĐ/…………. (Bằng chữ: ……….. đồng trên một ………….).
  2. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng ………………… và Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền thuê xe ô tô nêu trên vào ngày ……………………
  3. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 5: Phương thức giao, trả lại tài sản thuê

Hết thời hạn thuê nêu trên, Bên B phải giao trả chiếc xe ô tô trên cho Bên A.

Điều 6: Nghĩa vụ và quyền của Bên A

  1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
  2. a) Chuyển giao tài sản cho thuê đúng thỏa thuận ghi trong Hợp đồng;
  3. b) Bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản cho thuê;
  4. c) Bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho Bên B;
  5. Bên A có quyền sau đây:
  6. a) Nhận đủ tiền thuê tài sản theo phương thức đã thỏa thuận;
  7. b) Nhận lại tài sản thuê khi hết hạn Hợp đồng;
  8. c) Đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu Bên B có một trong các hành vi sau đây:

– Không trả tiền thuê trong ……. tháng liên tiếp;

– Sử dụng tài sản thuê không đúng công dụng; mục đích của tài sản;

– Làm tài sản thuê mất mát, hư hỏng;

– Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại mà không có sự đồng ý của Bên A;

Điều 7: Nghĩa vụ và quyền của Bên B

  1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
  2. a) Bảo quản tài sản thuê như tài sản của chính mình, không được thay đổi tình trạng tài sản, không được cho thuê lại tài sản nếu không có sự đồng ý của Bên A;
  3. b) Sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích của tài sản;
  4. c) Trả đủ tiền thuê tài sản theo phương thức đã thỏa thuận;
  5. d) Trả lại tài sản thuê đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận;
  6. e) Chịu toàn bộ chi phí liên quan đến chiếc xe trong quá trình thuê. Trong quá trình thuê xe mà Bên B gây ra tai nạn, hỏng hóc xe thì Bên B phải có trách nhiệm thông báo ngay cho Bên A và chịu trách nhiệm sửa chữa, phục hồi nguyên trạng xe cho Bên A.
  7. Bên B có các quyền sau đây:
  8. a) Nhận tài sản thuê theo đúng thỏa thuận;
  9. b) Được sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng, mục đích của tài sản;
  10. c) Đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồng thuê tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu:

– Bên A chậm giao tài sản theo thỏa thuận gây thiệt hại cho Bên B;

– Bên A giao tài sản thuê không đúng đặc điểm, tình trạng như mô tả tại Điều 1 Hợp đồng;

Điều 8: Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên A cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân, về chiếc xe ô tô nêu trên này là hoàn toàn đúng sự thật;

– Không bỏ sót thành viên nào cùng có quyền sở hữu xe ô tô nêu trên để ký Hợp đồng này; Nếu có bất kỳ một khiếu kiện nào của thành viên cùng có quyền sở hữu xe ô tô trên bị bỏ sót thì Bên A ký tên/điểm chỉ trong Hợp đồng này xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật, kể cả việc phải mang tài sản chung, riêng của mình để đảm bảo cho trách nhiệm đó;

– Xe ô tô nêu trên hiện tại thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp, không bị ràng buộc d­ưới bất cứ hình thức nào bởi các giao dịch đang tồn tại  như: Cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn, góp vốn vào doanh nghiệp hay bất kỳ một quyết định nào của cơ quan nhà n­ước có thẩm quyền nhằm hạn chế quyền định đoạt của Bên A;

– Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong bản Hợp đồng này;

  1. Bên B cam đoan:
  2. Những thông tin pháp nhân, nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  3. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản thuê;
  4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  5. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
  6. Hai bên cam đoan:

– Các bên cam kết mọi giấy tờ về nhân thân và tài sản đều là giấy tờ thật, cấp đúng thẩm quyền, còn nguyên giá trị pháp lý và không bị tẩy xóa, sửa chữa. Nếu sai các bên hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật kể cả việc mang tài sản chung, riêng để đảm bảo cho lời cam đoan trên.

– Nếu có thắc mắc, khiếu nại, khiếu kiện dẫn đến Hợp đồng vô hiệu (kể cả vô hiệu một phần) thì các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Tại thời điểm ký kết, các bên hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, cam đoan đã biết rõ về nhân thân và thông tin về những người có tên trong Hợp đồng này.

Điều 9: Điều khoản cuối cùng

  1. Nếu vì một lý do không thể khắc phục được mà một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thì phải báo cho bên kia biết trước ……. tháng.
  2. ……. (…….) tháng trước khi hợp đồng này hết hiệu lực, hai bên phải cùng trao đổi việc thanh lý hợp đồng; Nếu hai bên muốn tiếp tục thuê xe ô tô thì sẽ cùng nhau ký tiếp hợp đồng mới hoặc ký phụ lục gia hạn hợp đồng.
  3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết. Mọi sửa đổi bổ sung phải được cả hai bên lập thành văn bản;
  4. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
  5. Hai bên đều đã tự đọc lại toàn bộ nội dung của Hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý với toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng, không có điều gì vướng mắc. Bên A, bên B đã tự nguyện ký tên/đóng dấu/điểm chỉ vào Hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành ……(……) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. bản làm bằng chứng.

  BÊN CHO THUÊ                                                   BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)                                       (ký và ghi rõ họ tên)

>> Tải file Hợp đồng thuê xe cơ giới mới nhất tại đây

>> Xem thêm bài viết về mẫu đơn xin cấp biển số dài tại ACC Vũng Tàu

3. Những lưu ý khi ký kết hợp đồng cho thuê xe cơ giới 

Việc ký kết hợp đồng thuê xe cơ giới không chỉ đơn giản là một giao dịch cho thuê, mà còn là một cam kết pháp lý quan trọng giữa các bên. Để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro không đáng có, bạn cần nắm rõ những lưu ý quan trọng khi thực hiện hợp đồng này.

  • Kiểm tra tình trạng xe: Cả hai bên cần kiểm tra và ghi nhận rõ tình trạng xe trước khi ký hợp đồng.
  • Thỏa thuận chi tiết về trách nhiệm bồi thường: Điều này sẽ giúp tránh tranh chấp khi xảy ra sự cố.
  • Xác minh giấy tờ: Bên thuê xe cần kiểm tra giấy tờ xe và giấy tờ pháp lý của bên cho thuê để tránh rủi ro.

4. Những câu hỏi thường gặp

Hợp đồng thuê xe cơ giới có cần phải công chứng không?

Không, hợp đồng cho thuê xe cơ giới là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Do đó, không cần phải công chứng khi ký kết hợp đồng thuê xe cơ giới.

Làm thế nào để xác định giá thuê xe hợp lý?

Giá thuê xe cơ giới phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại xe, thời gian thuê, phạm vi sử dụng, tình trạng xe và các điều khoản bảo hiểm hoặc dịch vụ đi kèm.

Nếu xe bị hư hỏng trong thời gian thuê, ai chịu trách nhiệm?

Trách nhiệm về hư hỏng thường sẽ do bên thuê chịu, trừ khi có điều khoản bảo hiểm hoặc lỗi thuộc về xe của bên cho thuê.

Có cần phải đặt cọc khi thuê xe cơ giới không?

Có, hợp đồng yêu cầu đặt cọc để đảm bảo an toàn tài chính cho bên cho thuê, đặc biệt là trong trường hợp xe bị hư hỏng hoặc mất mát.

Việc sử dụng hợp đồng thuê xe cơ giới không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi pháp lý của cả hai bên mà còn giảm thiểu các tranh chấp không đáng có. Hy vọng bài viết này đã cung cấp đầy đủ thông tin để bạn có thể áp dụng một cách hiệu quả. Nếu bạn có thắc mắc trong quá trình làm hợp đồng cho thuê xe cơ giới hãy liên hệ ngay ACC Vũng Tàu để được tư vấn và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng nhất.

 

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *